Thời gian qua, không ít chủ doanh nghiệp, nhất là nhóm các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn khi làm thủ tục giải thể công ty sau nhiều năm lập ra nhưng không hoạt động.
Theo thăm dò ý kiến do báo Dân trí thực hiện đến hết ngày 30/8, có hơn 12.600 người tham gia trả lời về những vướng mắc thường gặp khi giải thể doanh nghiệp.
Trong đó 48% cho rằng doanh nghiệp có thể gặp tất cả tình huống được nêu trong khảo sát, gồm thất lạc giấy tờ, con dấu; không am hiểu quy định pháp luật về giải thể, phá sản; thủ tục hành chính phức tạp, khó thực hiện và né tránh áp lực tài chính.
Doanh nghiệp “đắp chiếu” nhiều năm, vì sao vẫn có thể phát sinh hàng chục triệu đồng tiền thuế?
Trao đổi với phóng viên Dân trí, ông Lê Văn Tuấn, Giám đốc Công ty TNHH Kế toán Thuế Keytas, cho biết trong quá trình làm việc với các doanh nghiệp, ông nhận thấy 2 vướng mắc phổ biến.
Thứ nhất là câu chuyện hồ sơ, hóa đơn, chứng từ… của giai đoạn đang hoạt động. Theo ông Tuấn, trong giai đoạn dài “bỏ đó” doanh nghiệp nhiều năm, nhiều người thậm chí quên mất mình đã từng có doanh nghiệp. Do vậy, chủ doanh nghiệp không còn lưu trữ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ, con dấu. Điều này tạo ra vướng mắc lớn khi cơ quan thuế cần chúng để xác định lại nghĩa vụ thuế.
Thứ hai là việc các khoản truy thu, lãi chậm nộp, phạt chậm nộp tờ khai… cộng dồn nhiều năm, tạo nên khoản tiền lớn.
Khi kinh doanh không thuận lợi, thậm chí thua lỗ và buộc phải ngưng hoạt động kinh doanh, tài chính của đa số chủ doanh nghiệp vốn đã ở trạng thái không tốt. Để rồi khi không chủ động giải thể doanh nghiệp ngay lúc ngưng kinh doanh, qua thời gian, chủ doanh nghiệp sẽ đối mặt với áp lực tài chính khi giải thể doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. “Nhiều người chia sẻ rằng, họ buộc phải vay mượn để có tiền chi trả cho việc hoàn thành giải thể doanh nghiệp”, ông Tuấn nói.

Các cửa hàng kinh doanh đóng cửa tại khu Chùa Bộc, Hà Nội (Ảnh: Đức Anh).
Trước câu hỏi về việc một doanh nghiệp nhiều năm "đóng cửa", không hoạt động thực tế nhưng chưa làm thủ tục giải thể thì có thể còn những nghĩa vụ gì với cơ quan thuế, ông Tuấn cho biết thực ra với các doanh nghiệp không xuất hóa đơn, không phát sinh doanh thu, việc giải thể doanh nghiệp có thể được thực hiện dễ dàng.
Tuy nhiên, cho dù không hoạt động trên thực tế, chủ doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ quy định, bao gồm đóng lệ phí môn bài và nộp các tờ khai thuế theo quy định.
Lệ phí môn bài là khoản phí phải nộp hàng năm và chỉ được miễn khi doanh nghiệp làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch. Do đó, dù trên thực tế không hoạt động, khoản phí này vẫn phát sinh theo quy định. Nếu nộp không đúng hạn, doanh nghiệp còn phải chịu thêm tiền chậm nộp, một khoản đáng kể, có thể tương đương tổng lệ phí môn bài bị truy thu trong nhiều năm.
Trong khi đó, tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng quý và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, theo quy định là bắt buộc phải nộp. "Ngủ đông" nhiều năm, các doanh nghiệp thường có rất nhiều tờ khai chưa nộp. Hiện tại, cơ quan thuế xử phạt cho một hành vi vi phạm khi doanh nghiệp nộp một lần tại thời điểm giải thể. Tổng số tiền phạt là 23 triệu đồng.
“Như vậy, dù không hoạt động trên thực tế thời gian dài, tổng số tiền mà doanh nghiệp cần thực hiện với cơ quan thuế sẽ lên đến hàng chục triệu đồng, thậm chí gần cả trăm triệu đồng”, ông phân tích.
Căn cứ nào để xác định doanh nghiệp thực sự đã ngừng hoạt động?
Luật sư Nguyễn Văn Tuấn, Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS, cho biết để xác định một doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực sự đã ngừng hoạt động và không phát sinh doanh thu, không thể chỉ căn cứ vào việc người nộp thuế tự khai “đã nghỉ kinh doanh”, cũng không thể chỉ nhìn vào trạng thái mã số thuế trên hệ thống. “Phải xác định bằng một chuỗi dữ liệu có khả năng kiểm chứng và đối chiếu lẫn nhau”, ông Tuấn nêu.
Theo Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS, trước hết, cần xác định thời điểm thực tế chấm dứt hoạt động. “Các tài liệu như thông báo ngừng kinh doanh, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, hợp đồng thuê mặt bằng đã thanh lý, hồ sơ lao động, điện, nước, hợp đồng với nhà cung cấp... có thể là những căn cứ để xác định hoạt động kinh doanh thực tế đã dừng từ thời điểm nào”, vị này đưa ra ý kiến.

Hàng quán đóng cửa tại TPHCM (Ảnh: Bảo Quyên).
Quan trọng nhất, theo ông Tuấn, là phải đối chiếu dữ liệu tài chính và giao dịch. Vị này cho rằng cần rà soát sao kê các tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài khoản nhận thanh toán, ví điện tử, cổng thanh toán, dữ liệu từ sàn thương mại điện tử, đơn vị vận chuyển, cùng với dữ liệu hóa đơn điện tử.
Nếu sau thời điểm xác định ngừng kinh doanh không còn đơn hàng, hóa đơn, khoản thu từ khách hàng hoặc dòng tiền mang bản chất doanh thu thì đây là những chứng cứ có giá trị rất lớn để chứng minh không phát sinh doanh thu.
Bên cạnh đó, ông gợi ý phải đối chiếu với hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, sổ sách kế toán, công nợ phải thu - phải trả và hàng tồn kho. “Một hồ sơ chứng minh tốt không phải là một tài liệu riêng lẻ, mà là sự thống nhất giữa nhiều nguồn dữ liệu: không có giao dịch thì không có doanh thu; không có doanh thu thì dữ liệu hóa đơn và dòng tiền cũng phải tương ứng”, ông nhấn mạnh.
“Khi các dữ liệu độc lập cùng chỉ về một kết quả: không còn giao dịch, không còn doanh thu, không còn căn cứ tính thuế - đó là cơ sở quan trọng để phân biệt vi phạm thủ tục chấm dứt mã số thuế với vi phạm nghĩa vụ thuế thực tế để cơ quan thuế đánh giá đúng bản chất vụ việc”, ông chỉ ra.
Khuyến cáo chủ doanh nghiệp không nên “thả trôi” khi ngừng kinh doanh
Ông Lê Văn Tuấn đưa ra lời khuyên, khi không còn hoạt động kinh doanh, người chủ nên xem xét thực hiện việc giải thể doanh nghiệp, xác định tinh thần không tiếp tục “thả trôi” mà tìm kiếm giải pháp phù hợp.
Đầu tiên, với các doanh nghiệp bị thất lạc hồ sơ, chứng từ, chủ doanh nghiệp nên cố gắng tìm kiếm lại hồ sơ, chứng từ giai đoạn trước đây. Việc này có thể giúp chủ doanh nghiệp tiết giảm được một khoản chi phí, bởi lẽ, có thể doanh nghiệp không cần đến công ty dịch vụ để khôi phục, hoàn thiện lại sổ sách trước khi thực hiện thủ tục giải thể.
Cuối cùng, chủ doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị nguồn lực tài chính cho việc giải thể.
“Hiện tại, chúng ta chưa có chính sách giảm miễn thuế cho trường hợp giải thể doanh nghiệp. Do đó, dù cơ quan thuế đang tiến hành chiến dịch làm sạch mã số thuế, các nghĩa vụ của Nhà nước vẫn cần phải thực hiện theo quy định”, ông trả lời phóng viên Dân trí.

Hàng quán đóng cửa tại TPHCM (Ảnh: Bảo Quyên).
Luật sư Nguyễn Văn Tuấn thì cho rằng để "đóng cửa" hộ kinh doanh, việc đầu tiên người nộp thuế cần làm là xác định chính xác thời điểm thực tế chấm dứt hoạt động, sau đó rà soát toàn bộ hồ sơ kể từ thời điểm này: tờ khai, quyết toán thuế, hóa đơn điện tử, tình trạng nợ thuế, tiền chậm nộp, tài khoản ngân hàng, doanh thu và các giao dịch còn phát sinh.
"Nếu khẳng định đã ngừng kinh doanh và không phát sinh doanh thu, cần tập hợp các tài liệu chứng minh như hồ sơ ngừng hoạt động, thanh lý địa điểm kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, sao kê tài khoản, dữ liệu hóa đơn và các chứng từ liên quan", ông nói.
Điểm quan trọng nhất, theo vị này, là phải phân định được 2 vấn đề: nghĩa vụ thuế thực tế và nghĩa vụ thủ tục. Mã số thuế còn hoạt động không phải tự thân là căn cứ để xác định người nộp thuế có doanh thu trong toàn bộ thời gian đó.
Nhưng ngược lại, người nộp thuế cũng không thể chỉ nói “tôi đã nghỉ kinh doanh” mà bỏ qua các hồ sơ, nghĩa vụ chưa hoàn tất. Nếu cơ quan thuế phát hiện có doanh thu hoặc căn cứ tính thuế thực tế chưa được kê khai, người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ đó; còn nếu thực tế không phát sinh doanh thu thì phải có dữ liệu và hồ sơ đủ sức chứng minh.
Ngành thuế đang triển khai chiến dịch làm sạch dữ liệu người nộp thuế. Khoảng 620.000 doanh nghiệp trong diện rà soát này, trong đó 292.000 đơn vị đã ngừng hoạt động, chưa hoàn tất giải thể và hơn 325.000 công ty không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
Thuế TP Hà Nội mới đây cũng ra khuyến cáo doanh nghiệp kê khai, nộp hồ sơ thuế đúng hạn, thường xuyên theo dõi thông báo từ cơ quan thuế. Đồng thời, doanh nghiệp cần treo biển tên tại trụ sở và thông báo kịp thời khi thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh. Khi nhận được yêu cầu xác minh, doanh nghiệp phản hồi, giải trình và cung cấp thông tin trong thời hạn quy định.
Việc bị đưa vào trạng thái 06 (người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) có thể khiến doanh nghiệp gặp vướng mắc trong thực hiện các thủ tục về thuế, hóa đơn điện tử. Cụ thể, họ sẽ không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế, cũng như lập hóa đơn điện tử.
Để tránh bị đưa vào diện rủi ro và chuyển sang trạng thái 06, cơ quan thuế khuyến nghị doanh nghiệp không sử dụng địa chỉ "ảo", không có thật hoặc không thuộc quyền sử dụng hợp pháp. Người nộp thuế cũng cần chủ động thông báo đúng thời hạn, thủ tục khi tạm ngừng hoặc ngừng hoạt động thực tế. Việc này nhằm tránh phát sinh nghĩa vụ thuế và rủi ro pháp lý sau này.