Dự án mã vạch sinh vật sống quốc tế (International Barcode of Life Project - iBOL), là thư viện mã vạch DNA đầu tiên trên thế giới và là dự án lưu trữ hệ gene lớn nhất thế giới đang hoàn thiện. Ở đây, các nhà khoa học sẽ dùng một đoạn DNA để tạo cơ sở dữ liệu cho mọi hình thái sinh vật sống để có th...
Dự án mã vạch sinh vật sống quốc tế (International Barcode of Life Project - iBOL), là thư viện mã vạch DNA đầu tiên trên thế giới và là dự án lưu trữ hệ gene lớn nhất thế giới đang hoàn thiện.
Ở đây, các nhà khoa học sẽ dùng một đoạn DNA để tạo cơ sở dữ liệu cho mọi hình thái sinh vật sống để có thể xác định được.
Để có được mã vạch, các nhà khoa học dùng một đoạn DNA ngắn lấy từ phần mô tiêu chuẩn. Một khi đã tạo được mã vạch rồi, nó được lưu trữ vào thư viện iBOL.
Sinh vật có thể được đánh dấu mã vạch DNA giúp cho việc nhận dạng chính thức được dễ dàng (Ảnh: Reuters)
Trong vòng 1 tuần, mọi người có thể tham khảo mã vạch trực tuyến bằng cách đăng kí một tài khoản miễn phí tại www.boldsystems.org.
Hiện nay, thư viện đã có mã vạch của hơn 87.000 loài đã được nhận dạng chính thức và hơn 1 triệu mẫu mã vạch trong đó có 1,9 triệu loài đã có tên và họ.
Ngoài việc nỗ lực cứu gấu trắng bắc cực và hổ khỏi nguy cơ diệt vong, thư viện này sẽ góp phần nhiều hơn trên phương diện kinh tế như đảm bảo cá hồi tại chợ và nhà hàng sẽ được xác nhận là thật, hay xác định chính xác danh tính của các loại thực phẩm khi xuất, nhập khẩu giữa các nước.
Và như vậy hệ mã vạch này sẽ giảm được thời gian chuyên chở thực phẩm đến không ngờ nếu như có trang bị công nghệ đọc mã vạch để xác định liệu trên các phương tiện vận chuyển có loài vật nào gây hại không? Ngoài ra, dự án này sẽ giúp ngăn chặn được việc khai thác trái phép động vật như mua bán qua biên giới các loài vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Tuy nhiên, những người tham gia dự án cũng cho hay thời gian để đưa những ứng dụng này vào thực tế còn phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ của khu vực công.
Dự án mã vạch sinh vật sống quốc tế, mang tên International Barcode of Life Project và thường viết tắt là iBOL, đang hoàn thiện thư viện mã vạch DNA đầu tiên trên thế giới. Đây cũng được giới thiệu là dự án lưu trữ hệ gene lớn nhất thế giới, hướng tới việc xây dựng cơ sở dữ liệu giúp nhận dạng mọi hình thái sinh vật sống. Ý tưởng cốt lõi khá dễ hiểu: mỗi sinh vật được nhận diện bằng một đoạn DNA ngắn, tương tự cách hàng hóa được nhận diện qua mã vạch.
Để tạo mã vạch, các nhà khoa học lấy một đoạn DNA ngắn từ phần mô tiêu chuẩn của sinh vật cần nghiên cứu. Đoạn mã này sau đó được phân tích, lưu trữ trong thư viện iBOL, tạo nền tảng cho việc đối chiếu với những mẫu vật chưa rõ danh tính. Khi mã vạch DNA đã được thiết lập, việc nhận dạng chính thức sinh vật trở nên thuận tiện hơn, kể cả trong những trường hợp quan sát bên ngoài khó chính xác.
Người quan tâm có thể tham khảo các mã vạch trực tuyến trong vòng một tuần, sau khi đăng ký một tài khoản miễn phí tại www.boldsystems.org. Cách tiếp cận này mở rộng khả năng tiếp cận dữ liệu khoa học, thay vì giới hạn thông tin trong các phòng thí nghiệm hoặc bộ sưu tập chuyên ngành. Một thư viện dữ liệu lớn, được cập nhật liên tục, có thể hỗ trợ đồng thời nhà nghiên cứu, cơ quan quản lý, doanh nghiệp và công chúng.
Theo thông tin từ bài gốc, thư viện hiện có mã vạch của hơn 87.000 loài đã được nhận dạng chính thức cùng hơn 1 triệu mẫu mã vạch. Những con số này cho thấy quy mô đáng kể của công việc, trong bối cảnh 1,9 triệu loài đã có tên và họ được đề cập trong nguồn. Mỗi mẫu bổ sung giúp làm dày thêm hồ sơ di truyền, đồng thời tăng khả năng phân biệt những sinh vật có hình dáng bên ngoài tương tự nhau.
Giá trị của thư viện không chỉ nằm trong nghiên cứu phân loại, mà còn liên quan trực tiếp đến nỗ lực bảo vệ các loài đang bị đe dọa. Dữ liệu mã vạch có thể hỗ trợ nhận dạng gấu trắng Bắc Cực và hổ, hai nhóm động vật được nhắc đến trong những nỗ lực ngăn nguy cơ diệt vong. Khi danh tính sinh vật được xác định rõ, việc theo dõi, kiểm soát và bảo vệ chúng có thêm một công cụ khoa học đáng tin cậy.
Trong lĩnh vực kinh tế, mã vạch DNA có thể giúp kiểm tra liệu cá hồi bán tại chợ hoặc phục vụ trong nhà hàng có đúng là cá hồi hay không. Công nghệ này cũng hỗ trợ xác định chính xác danh tính thực phẩm trong quá trình xuất khẩu và nhập khẩu giữa các quốc gia. Nhờ vậy, người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan kiểm tra có thể giảm nguy cơ nhầm lẫn hoặc gian lận liên quan đến nguồn nguyên liệu.
Một ứng dụng khác được nêu là rút ngắn đáng kể thời gian vận chuyển thực phẩm, nếu phương tiện chuyên chở được trang bị công nghệ đọc mã vạch phù hợp. Hệ thống có thể giúp xác định liệu trên các phương tiện vận chuyển có xuất hiện loài vật gây hại hay không, từ đó hỗ trợ xử lý sớm nguy cơ liên quan. Khả năng nhận dạng nhanh như vậy đặc biệt hữu ích trong các hoạt động kiểm dịch, lưu thông hàng hóa và bảo vệ hệ sinh thái.
Dự án còn được kỳ vọng góp phần ngăn chặn khai thác trái phép động vật, trong đó có hoạt động mua bán xuyên biên giới những loài quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Tuy nhiên, những người tham gia dự án lưu ý rằng việc đưa các ứng dụng này vào thực tế vẫn phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ của khu vực công. Từ thư viện DNA đến công cụ kiểm tra ngoài đời còn cần đầu tư, phối hợp và chính sách phù hợp để biến dữ liệu khoa học thành hiệu quả bảo tồn, thương mại và quản lý cụ thể.