Bỏ qua điều hướng
•

Hoàn thiện hành lang pháp lý về vận tải đường thủy Việt Nam-Campuchia

Hoàn thiện hành lang pháp lý về vận tải đường thủy Việt Nam-Campuchia
Nguồn ảnh: Nhân Dân

Bộ Xây dựng vừa ban hành Văn bản hợp nhất số 112/2026/VBHN-TT-BXD hướng dẫn thực hiện Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy. Chuẩn hóa khai báo hải quan với hàng chuyển phát nhanh Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch kết cấu...

Văn bản hợp nhất số 112/2026/VBHN-TT-BXD được Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang ký xác thực ngày 30/9/2026, trên cơ sở hợp nhất Thông tư số 08/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và các thông tư sửa đổi, bổ sung gồm Thông tư số 03/2013/TT-BGTVT, Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT và Thông tư số 09/2025/TT-BXD.

Văn bản góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý, đẩy mạnh phân cấp cho địa phương, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách qua biên giới hai nước.

Phân cấp thẩm quyền cấp phép cho địa phương

Một trong những nội dung đáng chú ý của Văn bản hợp nhất là quy định cụ thể thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải qua biên giới đối với phương tiện thủy thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Theo đó, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao thực hiện việc cấp giấy phép theo quy định.

Trình tự, thủ tục cấp phép được quy định theo hướng rõ trách nhiệm, rút ngắn thời gian xử lý. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Trong thời hạn 1 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn hoàn thiện đối với hồ sơ chưa đầy đủ. Khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Giấy phép vận tải qua biên giới được cấp trong thời hạn 3 ngày làm việc. Trường hợp không cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với phương tiện của Campuchia gặp sự cố bất khả kháng như thiên tai, tai nạn hoặc hỏng hóc không thể sửa chữa kịp thời, Sở Xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố được giao xem xét gia hạn thời gian lưu lại lãnh thổ Việt Nam một lần, với thời hạn không quá 30 ngày. Việc giải quyết đề nghị gia hạn được thực hiện trong thời gian tối đa 1 ngày làm việc; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Giấy phép vận tải qua biên giới được phân thành các nhóm phù hợp với từng hình thức hoạt động. Giấy phép cho phương tiện đi lại nhiều lần có thời hạn tối đa 12 tháng; giấy phép cho phương tiện đi một chuyến có thời hạn tối đa 60 ngày; riêng phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp giấy phép với thời hạn tối đa 60 ngày.

Quy định cụ thể phạm vi hoạt động, tuyến vận tải

ndo_br_cang-cmtv.jpg
Cảng Cái Mép-Thị Vải được đánh giá là cảng tiềm năng cho giao thương đường thủy Việt Nam-Campuchia.

Văn bản hợp nhất cũng quy định rõ phạm vi hoạt động của phương tiện thủy nội địa tham gia vận tải qua biên giới.

Theo đó, phương tiện thủy Việt Nam được cấp phép hoạt động tại Campuchia phải tuân thủ các tuyến đường thủy, cảng, bến và cụm cảng được quy định. Phương tiện thủy Campuchia khi hoạt động tại Việt Nam cũng phải thực hiện đúng các tuyến đường thủy, cảng, bến được phép và không được thực hiện vận tải nội địa giữa hai điểm trong lãnh thổ Việt Nam.

Mạng lưới tuyến đường thủy phục vụ hoạt động vận tải theo Hiệp định được xác định tại các phụ lục kèm theo văn bản. Trong đó có các tuyến trên sông Tiền, sông Hậu, kênh Tân Châu, sông Vàm Nao, kênh Tháp Mười, sông Vàm Cỏ, sông Sài Gòn và các tuyến quá cảnh kết nối với cảng Phnom Penh, cùng hệ thống cảng, bến thủy nội địa và cảng biển của hai nước.

Đối với tàu biển quá cảnh, thủ tục một điểm dừng đối với lượt nhập cảnh được thực hiện tại Vũng Tàu hoặc cửa Định An; thủ tục xuất cảnh được thực hiện tại Cửa khẩu Quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương hoặc Cửa khẩu Quốc tế Thường Phước.

Đối với phương tiện thủy vận tải qua biên giới, thủ tục xuất cảnh, hải quan, y tế, kiểm dịch động thực vật được thực hiện một lần tại cảng hoặc bến khởi hành đầu tiên. Khi đến Cửa khẩu Quốc tế Vĩnh Xương hoặc Thường Phước, chủ phương tiện xuất trình giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các thủ tục trước khi rời lãnh thổ.

Trường hợp phương tiện nhận thêm hàng hóa, hành khách trên hành trình hoặc tại cảng khởi hành không có đủ cơ quan chức năng thực hiện thủ tục, các thủ tục còn lại được khai báo, hoàn tất tại cửa khẩu biên giới theo quy định.

Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Văn bản hợp nhất yêu cầu phương tiện và thuyền viên tham gia vận tải qua biên giới phải mang theo đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

Đối với phương tiện, các giấy tờ gồm Giấy chứng nhận đăng ký; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy phép vận tải qua biên giới; bản khai hàng hóa hoặc danh sách hành khách; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba; tờ khai phương tiện tạm nhập-tái xuất hoặc tạm xuất-tái nhập.

Thuyền viên, người lái phương tiện và hành khách phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực. Đối với tàu biển quá cảnh, thuyền viên phải có sổ thuyền viên và các chứng chỉ chuyên môn theo quy định; các trường hợp thuộc diện phải có giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế phải thực hiện đầy đủ yêu cầu.

Các quy định này nhằm bảo đảm yêu cầu về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, kiểm soát người và phương tiện qua biên giới, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải đường thủy giữa Việt Nam và Campuchia.

Theo Chương III của Văn bản hợp nhất, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động vận tải đường thủy qua biên giới Việt Nam-Campuchia.

Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định đến tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn.

Việc ban hành Văn bản hợp nhất số 112/2026/VBHN-TT-BXD góp phần đồng bộ hóa các quy định hiện hành về vận tải đường thủy qua biên giới Việt Nam-Campuchia, đồng thời làm rõ thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương.

Các quy định về cấp phép, phạm vi hoạt động, thủ tục tại cửa khẩu và yêu cầu đối với phương tiện, thuyền viên được chuẩn hóa, tạo cơ sở để hoạt động vận tải qua biên giới được thực hiện an toàn, thuận lợi, đúng quy định, góp phần thúc đẩy giao thương và hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Campuchia.

Văn bản hợp nhất số 112/2026/VBHN-TT-BXD.

Kim Cương

Văn bản hợp nhất số 112/2026/VBHN-TT-BXD vừa được Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang ký xác thực ngày 30/9/2026, tạo bước hoàn thiện quan trọng cho khung pháp lý vận tải thủy giữa Việt Nam và Campuchia. Quy định mới hợp nhất các thông tư liên quan từ năm 2012 đến năm 2025 nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp quản lý và thúc đẩy lưu thông hàng hóa liên quốc gia. Điểm nhấn then chốt của văn bản là việc trao quyền cấp Giấy phép vận tải qua biên giới cho Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ được rút ngắn tối đa còn 3 ngày làm việc, đồng thời cho phép tiếp nhận trực tuyến bên cạnh hình thức trực tiếp và bưu chính. Ngoài ra, địa phương nơi xảy ra sự cố bất khả kháng được phép gia hạn lưu trú không quá 30 ngày cho phương tiện Campuchia với quy trình xét duyệt chỉ trong 1 ngày làm việc. Khung pháp lý cũng phân định rạch ròi thời hạn cấp phép gồm 12 tháng đối với phương tiện đi lại nhiều lần, tối đa 60 ngày cho phương tiện đi một chuyến hoặc chở hàng nguy hiểm. Các phương tiện tham gia phải tuân thủ nghiêm ngặt mạng lưới tuyến chỉ định như sông Tiền, sông Hậu, kênh Tân Châu, sông Sài Gòn và không được phép vận tải nội địa trái tuyến tại nước sở tại. Việc quy định chi tiết này bảo đảm tính an toàn kỹ thuật, bảo vệ chủ quyền giao thông và tối ưu hiệu quả logistics xuyên biên giới.
amung