Theo công văn, các trường đại học công lập và ngoài công lập phải rà soát mức học phí của từng trình độ, ngành, chương trình đào tạo theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Vậy theo Nghị định 238, năm học 2026-2027, các trường đại học (ĐH) được phép thu học phí tối đa bao nhiêu?
Ngành y, dược có mức trần học phí cao nhất
Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP, đối với các cơ sở giáo dục ĐH công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, mức trần học phí năm học 2026-2027 được quy định theo từng nhóm ngành đào tạo.
Trong đó, ngành dược học và y học có mức trần cao nhất, ở mức 3,5 triệu đồng/người/tháng. Tiếp theo là nhóm ngành điều dưỡng, hộ sinh, dinh dưỡng, răng hàm mặt, kỹ thuật y học, y tế công cộng và quản lý y tế với mức 2,66 triệu đồng/người/tháng.
Tiếp đến là toán, thống kê, máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y: 2,09 triệu đồng/người/tháng. Thấp nhất là nghệ thuật: 1,71 triệu đồng/người/tháng.
Riêng với các ngành ghép, liên ngành, mức trần học phí được xác định bằng mức bình quân cộng học phí của các ngành thành phần có trong ngành ghép, liên ngành.
Với các trường công lập có mức độ tự chủ cao hơn, mức thu được phép tăng theo hệ số. Cụ thể, cơ sở giáo dục ĐH công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được xác định mức học phí tối đa bằng 2 lần mức trần nêu trên. Đối với cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí của từng nhóm ngành và từng năm học.
Nghị định cũng quy định, đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ GD-ĐT quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí của từng ngành, nghề đào tạo do cơ sở giáo dục ban hành để tự quyết định mức thu học phí; thực hiện công khai với người học, xã hội.

Mức trần học phí năm học 2026-2027 đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên
ĐỒ HỌA: YẾN THI
Mức thu học phí khi học thạc sĩ, tiến sĩ, học online thế nào?
Nghị định 238/2025/NĐ-CP cũng quy định mức thu đối với các trình độ và hình thức đào tạo khác.
Cụ thể, mức trần học phí đào tạo thạc sĩ tại các cơ sở giáo dục ĐH công lập được xác định bằng 1,5 lần mức trần học phí đào tạo ĐH tương ứng. Đối với đào tạo tiến sĩ, hệ số áp dụng là 2,5 lần. Các mức này được xác định theo từng nhóm ngành, từng năm học và mức độ tự chủ của cơ sở giáo dục.
Đối với hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, mức học phí được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế nhưng không vượt quá 150% mức học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng.
Riêng chương trình học trực tuyến (online), cơ sở giáo dục ĐH được xác định mức thu dựa trên chi phí phát sinh thực tế hợp lý, nhưng tối đa không vượt quá mức học phí của cơ sở giáo dục ĐH tương ứng với từng khối ngành.

Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục ĐH công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo ĐH nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, nhân hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ
ẢNH: YẾN THI
Mức học phí đối với các chương trình giáo dục thường xuyên, dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật được các cơ sở giáo dục chủ động tính toán, quy định mức thu theo định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành, bảo đảm tính công khai, minh bạch và giải trình với người học, xã hội.
Trong khi đó, đối với các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, Nghị định 238 quy định các trường được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá). Mức thu phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.
Các trường tư thục, dân lập có trách nhiệm công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.