Bỏ qua điều hướng
•

Những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước của Quốc hội

Những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước của Quốc hội
Nguồn ảnh: Dân Trí

(Dân trí) - Quyết định số 1978 của Thủ tướng có hiệu lực từ 13/10, quy định rõ những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật và Mật của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội...

Thủ tướng Lê Minh Hưng đã ký Quyết định số 1978 về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Quyết định nêu rõ những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật và Mật của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Những thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước của Quốc hội - 1

Trụ sở Nhà Quốc hội (Ảnh: Hồng Phong).

Bí mật Nhà nước độ Tối mật gồm:

1. Phương án trưng cầu ý dân có nội dung tác động đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trước thời điểm Quốc hội quyết định việc trưng cầu ý dân theo quy định của pháp luật.

2. Phương án, biện pháp xử lý các tình huống, vấn đề phức tạp có tác động tiêu cực đến ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước nảy sinh trong công tác bầu cử.

3. Thông tin, tài liệu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét việc:

- Bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội

- Tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can

- Đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang.

4. Thông tin, tài liệu về chính sách đối ngoại giữa Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước láng giềng, các đối tác lớn, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Thông tin, tài liệu về giải tán HĐND tỉnh, thành phố trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân.

Bí mật nhà nước độ Mật gồm:

1. Thông tin, tài liệu trong quá trình chuẩn bị tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, gồm:

- Thông tin, tài liệu phục vụ Đảng ủy Quốc hội xem xét, quyết định về số lượng, cơ cấu và phương hướng chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương

- Thông tin, tài liệu phục vụ Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định về nguyên tắc phân bổ và việc phân bổ ứng cử viên ở trung ương về địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội

- Thông tin, tài liệu phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét về dự kiến phân bổ cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

- Thông tin, tài liệu phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

- Phương án, biện pháp xử lý các tình huống, vấn đề phức tạp nảy sinh trong công tác bầu cử có ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội

- Thông tin, tài liệu về việc đề nghị cơ quan chức năng xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội và kết quả xác minh nội dung tố cáo đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội.

2. Thông tin, tài liệu phục vụ xem xét, phê chuẩn nhân sự đối với đại biểu Quốc hội tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trước khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết.

3. Thông tin, tài liệu có nội dung về đại biểu Quốc hội:

- Thông tin, tài liệu về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội trước thời điểm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết

- Văn bản về hướng xử lý đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Công tác đối ngoại của Quốc hội và chương trình, kế hoạch chi tiết chuyến công tác trong nước, nước ngoài của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội trong thời gian chuẩn bị và thực hiện chuyến công tác... cũng thuộc danh mục tài liệu mật.

Quyết định số 1978 có hiệu lực từ ngày 13/10 đã thiết lập khung pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ bí mật Nhà nước của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội. Văn bản quy định rõ hai cấp độ bảo mật gồm Tối mật và Mật đối với các hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao cùng công tác đối ngoại nghị viện. Đây là bước hoàn thiện thể chế quan trọng, bảo đảm kỷ luật thông tin trong vận hành bộ máy quyền lực nhà nước cao nhất. Ở cấp độ Tối mật, danh mục tập trung vào các phương án trưng cầu ý dân có tác động chiến lược đến chính trị, quốc phòng và an ninh trước thời điểm công bố chính thức. Nhóm này cũng bao gồm các hồ sơ xử lý tư pháp đặc biệt đối với đại biểu Quốc hội như bắt, giam giữ, khởi tố, khám xét hoặc tạm đình chỉ nhiệm vụ. Ngoài ra, các tài liệu đối ngoại nhạy cảm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và phương án giải tán Hội đồng nhân dân cấp tỉnh vi phạm nghiêm trọng cũng được bảo vệ nghiêm ngặt. Đối với cấp độ Mật, quyết định quy định chặt chẽ toàn bộ quy trình chuẩn bị nhân sự và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội. Các hồ sơ phân bổ ứng cử viên, xác minh lý lịch, thẩm tra kết quả giải quyết tố cáo đều được lưu trữ theo quy chuẩn bảo mật cao. Việc chuẩn bị phê chuẩn nhân sự tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội cũng nằm trong diện kiểm soát nhằm duy trì trật tự và an toàn xã hội.
amung