Cá nhân kinh doanh doanh thu không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế
Chính phủ ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Theo đó, Nghị định quy định giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Cụ thể, việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (cá nhân kinh doanh).
Số thuế TNCN được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên số thuế TNCN phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế TNCN.
Doanh thu năm làm căn cứ xác định cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026).
Kê khai giảm thuế: Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế TNCN theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm, năm.
Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu nếu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc theo lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh.
Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế TNCN phải nộp và được giảm theo quy định tại Điều này.
Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế và phải nộp bổ sung số thuế TNCN đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế tính từ đầu năm trên 10 tỷ đồng.
Số thuế TNCN phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.
Trường hợp đã kê khai thuế TNCN nhưng chưa kê khai số thuế được giảm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã khai hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm theo quy định.
Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định đối với số thuế nộp thừa.
Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế TNCN phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu cá nhân vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế.
Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế TNCN phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế TNCN được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có).
Doanh nghiệp phải nộp bổ sung nếu doanh thu vượt ngưỡng 10 tỷ đồng
Nghị định cũng quy định về việc giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Cụ thể, việc giảm thuế TNDN quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế TNDN là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định, bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức khác được thành lập theo quy định có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Việc giảm thuế TNDN không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026 có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Số thuế TNDN được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN.
Số thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế TNDN được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản mà có thời gian ngắn hơn 3 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế TNDN thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
Việc xác định tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách quy định tại khoản 1 Điều này là tổng cộng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp được hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Kê khai giảm thuế
Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý.
Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt quá 10 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp và việc xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế TNDN phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế TNDN phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế TNDN được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.