Phân 5 nhóm địa phương để áp dụng hệ số
Thông tư số 17/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Đối tượng áp dụng là tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ việc làm công); các cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
Về phân nhóm đơn giá dịch vụ sự nghiệp công về sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo tỉnh, thành phố, các địa phương được phân thành 5 nhóm để áp dụng hệ số tương ứng cụ thể như sau:
Nhóm 1: Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm 2: Tây Ninh, Đồng Nai, Hà Nội.
Nhóm 3: Hải Phòng, Phú Thọ, Đồng Tháp, Thanh Hóa, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hưng Yên, An Giang.
Nhóm 4: Gia Lai, Cà Mau, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Huế, Lâm Đồng.
Nhóm 5: Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Trị, Lai Châu, Hà Tĩnh, Điện Biên, Tuyên Quang.
Đơn giá và hệ số nhóm dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNV, đơn giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động được quy định như sau:
Dịch vụ tư vấn: 19,691 nghìn đồng/lượt.
Dịch vụ giới thiệu việc làm: 51,616 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố lần lượt là 0,62 đối với nhóm 1; 1,00 đối với nhóm 2; 1,63 đối với nhóm 3; 2,06 đối với nhóm 4 và 2,86 đối với nhóm 5.
Đơn giá và hệ số nhóm dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
Thông tư cũng quy định cụ thể đơn giá và hệ số nhóm dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm người lao động, đơn giá gồm:
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 317,241 nghìn đồng/lượt.
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 175,126 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố tương ứng là 0,62; 1,00; 1,53; 1,91 và 3,04 đối với nhóm từ 1 đến 5.
Đơn giá và hệ số nhóm dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp
Đối với dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp, đơn giá được quy định như sau:
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: 79,800 nghìn đồng/lượt;
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm: 15,468 nghìn đồng/lượt;
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,143 nghìn đồng/lượt;
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,748 nghìn đồng/lượt;
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: 32,507 nghìn đồng/lượt;
Chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: 37,200 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố đối với nhóm dịch vụ này lần lượt là 0,68; 1,00; 1,32; 1,82 và 2,70 với các nhóm từ 1 đến 5.
Đơn giá và hệ số dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Đối với dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, đơn giá gồm:
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 35,888 nghìn đồng/lượt;
Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 8,220 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố lần lượt là 0,76; 1,00; 1,61; 1,97 và 3,17 tương ứng với các nhóm từ 1 đến 5.
Các mức đơn giá và hệ số nêu trên của Thông tư số 17/2026/TT-BNV được áp dụng từ ngày 1/10/2026.
Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đến hết tháng 8/2026, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 17,91 triệu người, tăng 160 nghìn người.
Lũy kế đến hết tháng 8/2026, toàn hệ thống đã giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho 549.902 người và hỗ trợ học nghề cho 11.573 người lao động. Tổng chi cho bảo hiểm thất nghiệp khoảng 13.355 tỷ đồng.
Người lao động & việc làm
Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 1/10/2026
Khoảng trống an sinh xã hội trong thị trường việc làm nền tảng
Đà Nẵng: Trao hơn 8.000 suất quà Trung thu cho con đoàn viên, người lao động khó khăn
PV