Bỏ qua điều hướng
•

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10/2026: Kỳ hạn dài có biến động mới

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10/2026: Kỳ hạn dài có biến động mới
Nguồn ảnh: VietnamNet

Lãi suất ngân hàng hôm nay 12/10/2026, ngân hàng cập nhật lãi suất huy động kỳ hạn 15-18 tháng với mức tăng 0,7-0,8 điểm phần trăm so với biểu lãi suất trước đó.

VPBank vừa điều chỉnh lãi suất huy động đối với các kỳ hạn 15-18 tháng. Theo biểu lãi suất được đề cập, mức lãi suất mới cao nhất đạt 7,9%/năm, tăng khoảng 0,7-0,8 điểm phần trăm so với trước đó.

Mức lãi suất này được VPBank áp dụng cho một số sản phẩm tiền gửi, gồm Tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn thường, Tiền gửi Hũ mục tiêu, Tiền gửi Thịnh vượng linh hoạt và Tiền gửi có kỳ hạn Phát Lộc Thịnh Vượng.

Điều kiện áp dụng cụ thể cần được đối chiếu theo từng sản phẩm và biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.

Ngân hàng giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại. Theo đó, lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn thường, tiền gửi có kỳ hạn Phát Lộc Thịnh Vượng, như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 7,8%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 6%/năm.

Bên cạnh lãi suất niêm yết, một số ngân hàng triển khai chương trình cộng thêm lãi suất hoặc ưu đãi theo điều kiện gửi tiền, đưa mức sinh lời tối đa lên trên 8%/năm ở một số kỳ hạn.

Tại Ngân hàng MB, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lên đến 8,2%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng trong ngày cuối tuần.

Trong ngày thường, khách hàng MB gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng từ 20 triệu đồng cũng có thể được hưởng mức lãi suất lên đến 8%/năm.

Tại Techcombank, khách hàng đang không có sổ tiết kiệm tại ngân hàng sẽ được cộng thêm lãi suất lên đến 1 điểm phần trăm khi gửi tiền tại một trong các kỳ hạn 3, 6, 12 tháng. Ngoài ra, khách hàng hội viên đủ điều kiện cũng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,1-0,15 điểm phần trăm. 

Theo đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 và 12 tháng tại Techcombank cũng chạm ngưỡng 8%/năm nếu khách hàng hội đủ các điều kiện của hội viên.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 12/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,9
Thị trường tiền gửi ngày 12/10/2026 ghi nhận bước chuyển động đáng chú ý khi VPBank nâng lãi suất huy động kỳ hạn 15 đến 18 tháng thêm 0,7 đến 0,8 điểm phần trăm, đưa mức cao nhất lên 7,9%/năm. Sự điều chỉnh này áp dụng cho một số dòng sản phẩm chủ lực như Tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn thường, Tiền gửi Hũ mục tiêu, Tiền gửi Thịnh vượng linh hoạt và Phát Lộc Thịnh Vượng. Các kỳ hạn còn lại tại nhà băng này tiếp tục được giữ nguyên, dao động từ 4,75%/năm cho kỳ hạn ngắn đến 7,1%/năm đối với kỳ hạn 12 đến 13 tháng. Cuộc đua thu hút nguồn vốn nhàn rỗi tiếp tục gia tăng nhiệt độ thông qua các chính sách ưu đãi linh hoạt vượt khung niêm yết chuẩn. Tại MB, khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng vào dịp cuối tuần từ 100 triệu đồng có thể nhận mức lãi suất lên tới 8,2%/năm, hoặc 8%/năm trong ngày thường với quy mô tiền gửi từ 20 triệu đồng. Techcombank cũng áp dụng chính sách cộng thêm tối đa 1 điểm phần trăm cho người gửi mới ở các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng, kết hợp ưu đãi hội viên để chạm ngưỡng 8%/năm. Bức tranh lãi suất toàn hệ thống cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và khối cổ phần tư nhân. Trong khi nhóm Big 4 gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank duy trì biểu lãi suất ổn định với mức cao nhất 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 đến 18 tháng, nhiều ngân hàng tư nhân như Sacombank hay LPBank đã kéo mặt bằng kỳ hạn dài lên trên 7,2%/năm. Diễn biến này phản ánh chiến lược tái cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn nhằm đón đầu nhu cầu tín dụng trong giai đoạn kinh doanh cao điểm.
amung