VPBank vừa điều chỉnh lãi suất huy động đối với các kỳ hạn 15-18 tháng. Theo biểu lãi suất được đề cập, mức lãi suất mới cao nhất đạt 7,9%/năm, tăng khoảng 0,7-0,8 điểm phần trăm so với trước đó.
Mức lãi suất này được VPBank áp dụng cho một số sản phẩm tiền gửi, gồm Tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn thường, Tiền gửi Hũ mục tiêu, Tiền gửi Thịnh vượng linh hoạt và Tiền gửi có kỳ hạn Phát Lộc Thịnh Vượng.
Điều kiện áp dụng cụ thể cần được đối chiếu theo từng sản phẩm và biểu lãi suất hiện hành của ngân hàng.
Ngân hàng giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại. Theo đó, lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn thường, tiền gửi có kỳ hạn Phát Lộc Thịnh Vượng, như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 7,8%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 7,1%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 6%/năm.
Bên cạnh lãi suất niêm yết, một số ngân hàng triển khai chương trình cộng thêm lãi suất hoặc ưu đãi theo điều kiện gửi tiền, đưa mức sinh lời tối đa lên trên 8%/năm ở một số kỳ hạn.
Tại Ngân hàng MB, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lên đến 8,2%/năm khi khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng trong ngày cuối tuần.
Trong ngày thường, khách hàng MB gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng từ 20 triệu đồng cũng có thể được hưởng mức lãi suất lên đến 8%/năm.
Tại Techcombank, khách hàng đang không có sổ tiết kiệm tại ngân hàng sẽ được cộng thêm lãi suất lên đến 1 điểm phần trăm khi gửi tiền tại một trong các kỳ hạn 3, 6, 12 tháng. Ngoài ra, khách hàng hội viên đủ điều kiện cũng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,1-0,15 điểm phần trăm.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 và 12 tháng tại Techcombank cũng chạm ngưỡng 8%/năm nếu khách hàng hội đủ các điều kiện của hội viên.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 12/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,9