Bỏ qua điều hướng
•

Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/10/2026: Diễn biến trái chiều lãi suất VND và USD

Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/10/2026: Diễn biến trái chiều lãi suất VND và USD
Nguồn ảnh: VietnamNet

Lãi suất ngân hàng hôm nay, 16/10/2026, lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng diễn biến trái chiều trong phiên 14/10: lãi suất giao dịch bằng VND giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngắn, trong khi lãi suất bằng USD tăng.

Lãi suất bình quân liên ngân hàng qua giao dịch bằng VND trong phiên 14/10 giảm từ 0,2-1,3 điểm phần trăm tại hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó.

Theo số liệu do Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam công bố, lãi suất bình quân liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm giảm còn 3,5%/năm, kỳ hạn 1 tuần là 4,7%/năm, kỳ hạn 2 tuần là 5,5%/năm và kỳ hạn 1 tháng là 5,3%/năm.

Trong khi đó, lãi suất bình quân liên ngân hàng giao dịch bằng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn giao dịch. Cụ thể, lãi suất qua đêm là 3,85%/năm, 1 tuần là 3,9%/năm, 2 tuần là 3,95%/năm, 1 tháng là 4,03%/năm.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp biến động trái chiều, chốt phiên ở mức 3,72%/năm với kỳ hạn 3 năm, 4,28%/năm kỳ hạn 5 năm, 4,34%/năm kỳ hạn 7 năm, 4,47%/năm kỳ hạn 10 năm, 4,57%/năm kỳ hạn 15 năm.

Trên kênh cầm cố, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày, lãi suất đều giữ ở mức 4,5%/năm. Có 564,85 tỷ đồng trúng thầu ở cả 4 kỳ hạn, đồng thời có 1.329,76 tỷ đồng đáo hạn. 

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 764,91 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở phiên 14/10. Có 110.922,22 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 16/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,9
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ghi nhận xu hướng phân hóa rõ nét trong phiên giao dịch ngày 14/10 khi lãi suất VND và USD vận động ngược chiều. Theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam, lãi suất chào bình quân bằng VND giảm mạnh từ 0,2 đến 1,3 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ một tháng trở xuống, đưa lãi suất qua đêm về mức 3,5%/năm và kỳ hạn một tuần xuống 4,7%/năm. Trái lại, chi phí vay mượn bằng USD tăng đồng loạt 0,01 điểm phần trăm trên mọi kỳ hạn, neo lãi suất qua đêm ở mức 3,85%/năm và kỳ hạn một tháng tại 4,03%/năm. Nhịp hạ nhiệt của lãi suất tiền đồng diễn ra trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước duy trì điều tiết thanh khoản thận trọng qua nghiệp vụ thị trường mở. Nhà điều hành chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 35 ngày và 91 ngày với lãi suất cố định 4,5%/năm, ghi nhận 564,85 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 1.329,76 tỷ đồng đến hạn. Diễn biến này khiến cơ quan điều hành hút ròng 764,91 tỷ đồng khỏi hệ thống, đưa tổng quy mô lưu hành trên kênh cầm cố về mức 110.922,22 tỷ đồng. Tại thị trường dân cư ngày 16/10/2026, biểu lãi suất huy động niêm yết của các ngân hàng thương mại tiếp tục phân hóa sâu sắc theo nhóm quy mô. Khối ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank duy trì mức trần 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Trong khi đó, nhóm cổ phần tư nhân cạnh tranh quyết liệt ở các kỳ hạn dài, dẫn đầu là Sacombank với mức 7,5%/năm và VPBank áp dụng lãi suất lên tới 7,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.
amung