Bỏ qua điều hướng
•

Lãi suất ngân hàng ngày 29/9: Ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên đến 9,4%

Lãi suất ngân hàng ngày 29/9: Ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên đến 9,4%
Nguồn ảnh: VietnamPlus (TTXVN)

Cake by VPBank hiện niêm yết lãi suất tiền gửi lĩnh cuối kỳ ở mức 7,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 6-9 tháng nhưng khi cộng thêm ưu đãi tổng mức hưởng có thể đạt 9,4%/năm. Dòng tiền trở lại ngân hàng, áp lực lãi suất có bớt căng? Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, thanh khoản tiếp tục dồi dào Ngân hàn...

Cake by VPBank hiện niêm yết lãi suất tiền gửi lĩnh cuối kỳ ở mức 7,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 6-9 tháng.

Nếu khách hàng lựa chọn nhận lãi đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý, mức áp dụng lần lượt là 6,78%/năm, 7,02%/năm và 7,09%/năm. Với các kỳ hạn từ 10-24 tháng, mức lĩnh cuối kỳ hiện được niêm yết 7,4%/năm.

Đáng chú ý, từ ngày 22/9 đến hết ngày 31/10/2026, ngân hàng số này triển khai chương trình cộng thêm 2,2%/năm dành cho hai nhóm gồm khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu và khách hàng gia hạn khoản tiền gửi.

Đối với người gửi lần đầu, chương trình áp dụng cho tiền gửi tiêu chuẩn và tiền gửi tích lũy trên ứng dụng CAKE BANK. Số tiền tối thiểu chỉ từ 100.000 đồng, kỳ hạn áp dụng từ 6-13 tháng và khách hàng không được tất toán trước hạn.

Người gửi có thể lựa chọn nhận lãi cuối kỳ, đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý.

Phần cộng thêm 2,2%/năm được tính trên biểu niêm yết và chi trả theo kỳ nhận lãi mà khách hàng lựa chọn.

Với nhóm kỳ hạn 6-9 tháng có mức lĩnh cuối kỳ 7,2%/năm, tổng mức hưởng sau ưu đãi có thể đạt 9,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn từ 10-13 tháng, mức niêm yết 7,4%/năm sau khi cộng thêm có thể đạt tối đa 9,6%/năm.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 9/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.70
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.75
4.75
6.2
6.2
6.0
6.0
4.2
TPBank
4.75
4.75
6.0
6.2
6.2
6.3
6.3
SeABank
3.4
4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
4.35
4.45
5.7
7.0
5.9
6.0
6.0
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
VietinBank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
Agribank
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
BIDV
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
MBBank
4.5
4.65
5.7
6.3
6.3
7.0
7.0
ACB
4.5
4.7
4.9
5.7
5.7
5.7
5.7
ABBank
3.8
4.0
6.25
6.25
5.8
5.8
5.8
MSB
4.75
4.75
6.3
6.8
6.6
6.6
6.1
LPBank
4.4
4.65
7.0
7.2
7.15
7.2
6.1
GPBank
3.6
3.7
5.25
5.55
5.55
5.55
5.55
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.3
5.3
5.3
Kienlongbank
4.2
4.2
5.5
5.5
5.15
5.15
5.15
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.6
4.65
6.2
6.5
6.6
6.7
6.7
PVcomBank
4.75
4.75
5.3
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
4.75
4.75
6.9
7.2
7.0
6.5
6.6
VietBank
4.6
4.6
5.9
6.1
6.4
6.4
6.4
HDBank
4.2
4.3
5.0
5.3
5.6
5.0
5.0
VietABank
4.7
4.75
6.0
6.1
6.2
6.3
6.3
NamABank
4.6
4.7
6.4
6.6
6.8
6.9
6.6
Vikki Bank
4.7
4.7
6.0
6.1
6.1
6.1
6.1
BAOVIET Bank
4.75
4.75
6.4
6.5
6.5
6.5
6.5
Viet Capital Bank
(BVBANK)
4.75
4.75
6.7
6.9
6.7
6.7
6.7
PG Bank
4.75
4.75
6.9
7.0
6.8
6.8
6.8
BacABank
4.75
4.75
7.05
7.1
7.1
7.1
7.1
NCB
4.7
4.75
6.2
6.4
6.7
6.8
6.8
CBBank
4.75
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0
OCB
4.75
4.75
6.4
6.7
6.6
6.8
7.0
OceanBank
4.5
4.75
6.5
7.0
7.0
7.0
7.0
(Vietnam+)
Thị trường tiền gửi tiết kiệm cuối tháng 9 năm 2026 ghi nhận cuộc đua lãi suất đầy cạnh tranh khi Ngân hàng số Cake by VPBank tung chương trình ưu đãi huy động vốn quy mô lớn. Với mức niêm yết gốc từ 7,2% đến 7,4%/năm cho các kỳ hạn trung và dài hạn, đơn vị này áp dụng chính sách cộng thêm 2,2%/năm đối với khách hàng gửi tiền lần đầu hoặc gia hạn khoản tiền gửi từ ngày 22 tháng 9 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2026. Chương trình giúp mức lãi suất thực nhận tại kỳ hạn 6 đến 9 tháng chạm mốc 9,4%/năm và đạt đỉnh 9,6%/năm đối với kỳ hạn 10 đến 13 tháng cho phương thức nhận lãi cuối kỳ. So sánh với bức tranh chung của hơn 30 ngân hàng thương mại tại Việt Nam, mức hưởng sau ưu đãi này tạo nên sự khác biệt lớn so với mặt bằng chung thị trường. Các ngân hàng lớn thuộc nhóm có vốn nhà nước như Agribank và BIDV hiện duy trì mức lãi suất tối đa khoảng 6,8%/năm ở các kỳ hạn dài, trong khi Vietcombank cùng VietinBank chỉ áp dụng mức 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Ngay cả những đơn vị niêm yết lãi suất thuộc nhóm cao như BacABank, CBBank hay LPBank cũng chỉ dao động quanh ngưỡng từ 7,0% đến 7,2%/năm. Chương trình huy động của Cake by VPBank áp dụng cho cả tiền gửi tiêu chuẩn lẫn tiền gửi tích lũy trên ứng dụng CAKE BANK với số tiền tối thiểu chỉ từ 100.000 đồng. Mặc dù người gửi không được tất toán trước hạn ở chương trình này, việc cho phép lựa chọn linh hoạt phương thức nhận lãi từ đầu kỳ, hàng tháng đến cuối kỳ giúp gia tăng sự chủ động tài chính. Sự phân hóa sâu sắc về lãi suất huy động giữa các ngân hàng phản ánh chiến lược cạnh tranh quyết liệt nhằm thu hút dòng tiền nhàn rỗi từ cá nhân trong giai đoạn cuối năm.