Bỏ qua điều hướng

Mức điểm nào để sinh viên được nhận học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng của Chính phủ?

Mức điểm nào để sinh viên được nhận học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng của Chính phủ?
Nguồn ảnh: Tiền Phong

Bộ GD&ĐT vừa công bố mức điểm nhận học bổng Chính phủ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng với 15 nhóm ngành theo Nghị định 179. Bỏ cộng điểm IELTS: Cần lộ trình để không làm giảm động lực học tập IELTS thành 'vé ưu tiên': Học ngoại ngữ hay mua lợi thế tuyển sinh? Một phương thức xét tuyển mỗi ngành: T...

Theo đó, mức điểm xét hưởng học bổng cho khóa các sinh viên tuyển sinh năm 2025 dao động trong khoảng 22,5-24,35. Trong đó, mức điểm xét tuyển cao nhất là 24,35 thuộc về nhóm ngành Vật lý kỹ thuật. Cùng ở mức 24,3 điểm có các ngành: Khoa học vật chất và Máy tính.

Đối với sinh viên trúng tuyển năm 2026, mức điểm xét học bổng của 15 nhóm ngành cũng dao động 22,5-24,35. Trong đó, cao nhất là nhóm ngành Khoa học vật chất; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Vật lý kỹ thuật cùng lấy mức 24,35. Mức điểm thấp nhất thuộc về các nhóm ngành: Sinh học; Sinh học ứng dụng,…

Mức điểm xét hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179 cụ thể như sau:

TT
Nhóm ngành
Mã nhóm ngành
Mức điểm
Năm tuyển sinh 2025
Năm tuyển sinh 2026
1
Sinh học
74201
22,5
22,5
2
Sinh học ứng dụng
74202
22,5
22,5
3
Khoa học vật chất
74401
24,3
24,35
4
Khoa học trái đất
74402
22,5
22,5
5
Toán học
74601
24,1
23,6
6
Thống kê
74602
22,5
22,5
7
Máy tính
74801
24,3
23,85
8
Công nghệ thông tin
74802
22,5
22,5
9
Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
75201
23,3
23,6
10
Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
75202
24,1
24,35
11
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
75203
24
23,95
12
Vật lý kỹ thuật
75204
24,35
24,35
13
Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
75205
22,5
22,5
14
Kỹ thuật mỏ
75206
22,5
22,5
15
Xây dựng
75802
22,5
22,5

Bộ GD&ĐT cũng công bố danh mục 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng.

Các ngành gồm: Sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học vật chất; Khoa học Trái đất; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Toán học; Thống kê; Máy tính; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật mỏ; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Vật lý kỹ thuật; Xây dựng.

Theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, người học thuộc các ngành trên sẽ được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố ngưỡng điểm xét hưởng học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP dành cho sinh viên thuộc 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Theo quy định, người học trúng tuyển các ngành này sẽ được hỗ trợ kinh phí từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng tùy thuộc vào từng nhóm ngành. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ kéo dài tối đa 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư. Đối với khóa tuyển sinh năm 2025, mức điểm xét hưởng học bổng dao động trong khoảng từ 22,5 đến 24,35 điểm. Trong đó, ngành Vật lý kỹ thuật giữ mức điểm xét cao nhất là 24,35 điểm, xếp sau là hai nhóm ngành Khoa học vật chất và Máy tính cùng lấy 24,3 điểm. Sang năm tuyển sinh 2026, ngưỡng điểm xét tiếp tục giữ biên độ 22,5 đến 24,35 điểm, ghi nhận ba nhóm ngành đạt mức cao nhất là Khoa học vật chất, Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông cùng Vật lý kỹ thuật. Ở mức sàn 22,5 điểm dành cho cả hai năm tuyển sinh là các nhóm ngành như Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học Trái đất, Thống kê, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật mỏ và Xây dựng. Ngoài ra, một số ngành có sự điều chỉnh điểm xét giữa hai năm như Toán học giảm từ 24,1 điểm xuống 23,6 điểm hay Máy tính giảm từ 24,3 điểm xuống 23,85 điểm. Việc công bố chi tiết danh mục và điểm xét tuyển giúp người học chủ động nắm bắt thông tin để lựa chọn ngành học phù hợp.