Bỏ qua điều hướng

Chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi cố định, tiền gửi tích lũy khác nhau thế nào?

Chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi cố định, tiền gửi tích lũy khác nhau thế nào?
Nguồn ảnh: VietnamNet

Chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi cố định, tiền gửi tích lũy đều là hình thức gửi tiết kiệm sinh lời, nhưng 3 sản phẩm này có sự khác nhau không chỉ về lãi suất.

Phân biệt chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm tích lũy

Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit) là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành. Đây là bằng chứng về cam kết trả nợ của tổ chức phát hành đối với người mua trong một khoảng thời gian nhất định.

Hiểu đơn giản, chứng chỉ tiền gửi cũng là một sản phẩm huy động vốn của ngân hàng, trong đó khách hàng mua một giấy tờ có giá với mệnh giá, kỳ hạn và lãi suất theo điều kiện do ngân hàng phát hành công bố. Phương thức trả lãi có thể khác nhau tùy từng sản phẩm.

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi thường cao hơn so với các hình thức tiết kiệm thông thường, nhưng khách hàng không thể rút tiền trước khi hợp đồng hết hạn. Nếu rút trước hạn, một số trường hợp có thể phải chịu phí phạt tùy theo thỏa thuận với ngân hàng.

Do có lãi suất cao hơn nhưng tính thanh khoản thấp, chứng chỉ tiền gửi thường được lựa chọn cho các mục tiêu tiết kiệm dài hạn.

Tiết kiệm có kỳ hạn (tiết kiệm truyền thống) là hình thức gửi tiền quen thuộc tại các ngân hàng. Theo đó, người gửi nộp một khoản tiền nhất định, chọn kỳ hạn cụ thể và cam kết không rút tiền trước ngày đáo hạn để được hưởng trọn mức lãi suất đã công bố.

Đặc điểm cốt lõi của tiết kiệm có kỳ hạn nằm ở tính ổn định. Lãi suất được “khóa” ngay từ thời điểm gửi và không thay đổi trong suốt kỳ hạn, bất kể thị trường biến động ra sao. Điều này giúp người gửi dễ dự tính khoản lãi nhận được, đặc biệt phù hợp với các kế hoạch tài chính đã được tính toán từ trước.

Tiết kiệm tích lũy là giải pháp tiết kiệm có kỳ hạn, cho phép người gửi chủ động gửi góp nhiều lần vào tài khoản tiết kiệm. Giải pháp này không giới hạn số lần gửi và số tiền tích lũy, lãi được tính dựa theo số dư cuối ngày.

So sánh 3 loại hình tiết kiệm

Cả chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tích lũy đều là những sản phẩm giúp khách hàng gửi tiền và hưởng lãi. Tuy nhiên, mỗi sản phẩm có đặc điểm khác nhau về cách gửi tiền, kỳ hạn, phương thức trả lãi và khả năng rút tiền trước hạn.

Trên thực tế, tại một số ngân hàng lãi suất chứng chỉ tiền gửi đang được niêm yết cao hơn lãi suất tiền gửi thông thường ở cùng hoặc gần cùng kỳ hạn.

Chẳng hạn, tại MB, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 3-5 tháng từng được niêm yết ở mức 7%/năm, trong khi lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 3-5 tháng ở mức 4,7%/năm tại thời điểm được công bố.

SO SÁNH SẢN PHẨM TIỀN GỬI CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI TIỀN GỬI CỐ ĐỊNH TIỀN GỬI TÍCH LŨY Lãi suất 3 tháng (minh họa) 7%/năm 4,75%/năm 4,65%/năm Lãi suất áp dụng Cố định Cố định Thả nổi Hình thức nhận lãi Cuối kỳ Cuối kỳ, đầu kỳ, định kỳ Cuối kỳ Cầm cố để vay Có Có Có Nộp thêm gốc Không Không Trước 30 ngày Rút một phần gốc Tùy từng ngân hàng Áp dụng với lãi cuối kỳ Không Tất toán trước hạn Tùy từng ngân hàng Có Có

Với chứng chỉ tiền gửi và tiết kiệm có kỳ hạn, lãi suất áp dụng trong kỳ là lãi suất cố định theo thỏa thuận ban đầu giữa ngân hàng và người gửi tiền, trong khi lãi suất tiền gửi tích lũy được thả nổi hoàn toàn.

Về hình thức nhận lãi, khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi hay gửi tiết kiệm tích lũy chỉ được nhận lãi suất vào cuối kỳ, trong khi gửi tiết kiệm cố định có thể chọn phương thức nhận lãi đầu kỳ, định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc nhận lãi cuối kỳ.

Chứng chỉ tiền gửi hay tiết kiệm có kỳ hạn cho phép người gửi nộp thêm gốc mọi thời điểm, trong khi sản phẩm tiền gửi tích lũy chỉ cho phép người gửi nộp thêm trước 30 ngày đến hạn.

Một số ngân hàng cho phép khách hàng rút một phần gốc hoặc tất toán trước hạn đối với chứng chỉ tiền gửi. Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng có quy định này.

Còn với sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng được rút một phần gốc nếu sổ tiết kiệm được trả lãi cuối kỳ. 

Việc rút một phần gốc đối với tiền gửi tích lũy cũng phụ thuộc điều kiện của từng sản phẩm. Người gửi cần kiểm tra quy định của ngân hàng trước khi thực hiện.

Khi tất toán trước hạn, lãi suất áp dụng sẽ thực hiện theo quy định về rút trước hạn và thỏa thuận của từng sản phẩm. Trường hợp rút toàn bộ trước hạn, mức lãi suất áp dụng tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của ngân hàng theo quy định hiện hành.

Trút bỏ sự nhầm lẫn giữa các công cụ tài chính cá nhân, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi cố định và tiền gửi tích lũy đều là những phương thức huy động vốn phổ biến của ngân hàng nhằm giúp khách hàng gia tăng lợi nhuận từ nguồn tiền rảnh rỗi. Mặc dù sở hữu điểm chung về tính an toàn cùng khả năng cầm cố để vay vốn, cả ba sản phẩm lại có sự phân hóa rõ rệt về lãi suất, tính linh hoạt và mục tiêu tích lũy của người gửi. Tiền gửi cố định mang lại sự an tâm tuyệt đối nhờ duy trì lãi suất cố định suốt kỳ hạn và đa dạng phương thức nhận lãi, hỗ trợ người gửi chủ động hoạch định tài chính. Trong khi đó, tiết kiệm tích lũy là giải pháp linh hoạt cho phép nộp thêm gốc nhiều lần với lãi suất thả nổi tính theo số dư cuối ngày, tạo điều kiện tích lũy tài sản dần theo thời gian. Ngược lại, chứng chỉ tiền gửi nổi bật với mức lãi suất vượt trội, chẳng hạn như tại MB từng ghi nhận mức 7%/năm cho kỳ hạn 3 đến 5 tháng so với 4,7%/năm của tiền gửi trực tuyến cùng kỳ hạn. Tuy nhiên, lợi thế về mức sinh lời cao của chứng chỉ tiền gửi lại đi kèm với rào cản thanh khoản lớn khi khách hàng bị hạn chế hoặc không thể rút vốn trước hạn mà phải chấp nhận phí phạt tùy quy định. Việc lựa chọn sản phẩm tài chính tối ưu vì vậy đòi hỏi người gửi tiền phải cân nhắc kỹ giữa nhu cầu duy trì dòng tiền linh hoạt và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận dài hạn.