Bỏ qua điều hướng

Danh sách 91 ngành đào tạo được nhận học bổng theo nghị định 179

Danh sách 91 ngành đào tạo được nhận học bổng theo nghị định 179
Nguồn ảnh: VietnamPlus (TTXVN)

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố văn bản mới cập nhật danh sách 91 ngành thuộc 15 lĩnh vực được nhận học bổng theo Nghị định 179 của Chính phủ.  Tuyển sinh Đại học năm 2026: Vì sao điểm ngành công nghệ chạm trần? Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược nào được cấp học bổng? Danh mục ...

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có quyết định số 2778/QĐ-BGDĐT ban hành danh mục ngành đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học thuộc 15 nhóm ngành quy định tại Điều 3 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP được áp dụng chính sách học bổng.

Có 91 ngành được nhận học bổng, gồm 29 ngành thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản và 62 ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Đối với năm tuyển sinh 2026, mức điểm xét hưởng chính sách học bổng được xác định cho 15 nhóm ngành dao động từ 22,50 đến 24,35 điểm; với năm tuyển sinh 2025, dao động từ 22,50 đến 24,35 điểm.

Theo Nghị định 179, mức học bổng cho các nhóm ngành này ở trình độ đại học dao động từ 3,7 triệu đến 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.

Với trình độ thạc sỹ, học bổng từ 5,5 triệu đến 7,4 triệu đồng/tháng. Với trình độ tiến sỹ, học bổng từ 7,4 triệu đến 8,4 triệu đồng/tháng.

Danh sách cụ thể các ngành như sau:

anh-man-hinh-2026-09-22-luc-183113.png
anh-man-hinh-2026-09-22-luc-183122.png
anh-man-hinh-2026-09-22-luc-183139.png
anh-man-hinh-2026-09-22-luc-183203.png
anh-man-hinh-2026-09-22-luc-183212.png
(Vietnam+)
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Quyết định 2778/QĐ-BGDĐT công bố danh mục 91 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành được hưởng chính sách học bổng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP. Danh sách cập nhật bao gồm 29 ngành thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản cùng 62 ngành thuộc khối kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Việc ban hành quyết định này phản ánh chiến lược trọng tâm của Nhà nước trong việc ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các lĩnh vực cốt lõi. Nhằm bảo đảm chất lượng tuyển sinh, mức điểm xét hưởng học bổng đối với 15 nhóm ngành trong kỳ tuyển sinh năm 2026 được xác định dao động từ 22,50 đến 24,35 điểm. Mức sàn này tương đương với biên độ điểm xét tuyển của năm tuyển sinh 2025, tạo cơ sở đánh giá công bằng và ổn định cho các thí sinh đăng ký. Quy định trên góp phần định hướng thu hút những học sinh có năng lực học tập tốt bước vào các ngành khoa học và công nghệ then chốt. Về mức hỗ trợ tài chính, sinh viên trình độ đại học thuộc các nhóm ngành trên được nhận học bổng dao động từ 3,7 triệu đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng tùy từng ngành học cụ thể. Thời gian hưởng hỗ trợ tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư. Nguồn lực tài chính này hỗ trợ đáng kể chi phí học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho người học hoàn thành chương trình đào tạo. Chính sách khuyến khích cũng mở rộng áp dụng đối với các bậc học cao hơn, cụ thể người học trình độ thạc sỹ nhận mức học bổng từ 5,5 triệu đến 7,4 triệu đồng mỗi tháng. Đối với trình độ tiến sỹ, mức kinh phí hỗ trợ dao động từ 7,4 triệu đến 8,4 triệu đồng mỗi tháng, tạo động lực duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu chuyên sâu.