Bỏ qua điều hướng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/9/2026: Điều kiện để hưởng lãi suất từ 8%/năm

Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/9/2026: Điều kiện để hưởng lãi suất từ 8%/năm
Nguồn ảnh: VietnamNet

Lãi suất ngân hàng hôm nay, 15/9/2026, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng cao nhất theo niêm yết là 7,8%/năm. Tuy nhiên, lãi suất thực nhận tại một số ngân hàng có thể vượt 8%/năm khi khách hàng đáp ứng các điều kiện ưu đãi.

Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng cao nhất theo biểu niêm yết hiện là 7,8%/năm, được ACB áp dụng. Đây cũng là ngân hàng niêm yết lãi suất cao nhất tại các kỳ hạn 6, 9 và 12 tháng, lần lượt ở mức 7,6%, 7,7% và 7,8%/năm.

Nhóm ngân hàng dẫn đầu thị trường về mức lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết cho kỳ hạn 12 tháng còn có: Sacombank 7,5%/năm, LPBank và Saigonbank 7,2%/năm, Bac A Bank 7,1%/năm.

Bên cạnh đó, nhóm ngân hàng cùng niêm yết lãi suất tiết kiệm 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng gồm: MBV, OCB, PGBank, VCBNeo, VIB.

Tiếp đến là BVBank với lãi suất tiền gửi niêm yết 6,9%/năm. Nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh gồm Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank cùng niêm yết mức lãi suất 6,8%/năm cho kỳ hạn này.

Trong số các ngân hàng được khảo sát, một số nhà băng vẫn niêm yết lãi suất dưới 6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, gồm SCB, PVcomBank, GPBank, KienlongBank, Eximbank, HDBank, SeABank.

Tuy nhiên, lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng có thể đàm phán mức lãi suất cao hơn tùy kỳ hạn, cũng như nhu cầu sử dụng vốn của các ngân hàng tại từng thời kỳ.

Trên thực tế, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại một số ngân hàng có thể đạt từ 8%/năm khi khách hàng đáp ứng các điều kiện ưu đãi. Một số ngân hàng áp dụng mức lãi suất từ 8%/năm mà không kèm điều kiện đặc biệt đối với khách hàng.

Trong khi đó, một số ngân hàng áp dụng lãi suất cao hơn khi khách hàng đáp ứng các điều kiện nhất định, như số dư tiền gửi tối thiểu 100 triệu đồng, khoản tiền gửi tiết kiệm đầu tiên phát sinh trong tháng, mở thẻ tín dụng hoặc cam kết không rút tiền trước hạn.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 15/9/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 ACB 4,75 7,6 7,7 7,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6
Lãi suất huy động ngày 15/9/2026 tiếp tục phân hóa rõ rệt, với mức cao nhất theo niêm yết cho kỳ hạn 12 tháng là 7,8%/năm tại ACB. Ngân hàng này đồng thời dẫn đầu ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, lần lượt đạt 7,6% và 7,7%/năm, cho thấy chính sách tập trung thu hút dòng tiền gửi trung hạn. Ở nhóm kế tiếp, Sacombank niêm yết lãi suất 12 tháng ở mức 7,5%/năm, LPBank và Saigonbank cùng đạt 7,2%/năm, còn Bac A Bank áp dụng 7,1%/năm. MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB cùng duy trì mức 7%/năm, trong khi BVBank đứng ngay sau với 6,9%/năm. Bốn ngân hàng thương mại quốc doanh gồm Agribank, BIDV, VietinBank và Vietcombank đồng loạt niêm yết 6,8%/năm cho kỳ hạn này. Khoảng cách lãi suất giữa các ngân hàng khá lớn khi SCB chỉ niêm yết 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, thấp nhất trong nhóm khảo sát. Một số ngân hàng khác cũng duy trì mức dưới 6%/năm, gồm PVcomBank 5,6%, GPBank 5,55%, KienlongBank 5,5%, Eximbank và HDBank cùng 5,3%, SeABank 5%/năm. Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất lên tới 4,1 điểm phần trăm, khiến việc so sánh biểu lãi suất trở thành yếu tố đáng lưu ý trước khi gửi tiền. Dù mức niêm yết cao nhất mới dừng ở 7,8%/năm, lãi suất thực nhận tại một số ngân hàng có thể đạt từ 8%/năm thông qua ưu đãi hoặc thỏa thuận theo kỳ hạn và nhu cầu vốn từng thời kỳ. Một số chương trình không đặt điều kiện đặc biệt, trong khi các chương trình khác yêu cầu số dư tối thiểu 100 triệu đồng, khoản tiết kiệm đầu tiên phát sinh trong tháng, mở thẻ tín dụng hoặc cam kết không rút trước hạn. Người gửi tiền vì vậy cần kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng, cách tính lãi và quy định tất toán để đánh giá chính xác lợi suất thực tế.