Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) vừa cập nhật các chương trình ưu đãi lãi suất nhân dịp sinh nhật lần thứ 32 của ngân hàng.
Theo đó, ngân hàng áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm ở các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng, thay vì chỉ kỳ hạn 6 tháng như trước. Mức cộng thêm dao động từ 2,35-2,9 điểm phần trăm, tùy kỳ hạn và điều kiện áp dụng. Lãi suất tiền gửi sau ưu đãi có thể đạt 8,2%/năm.
MB đang niêm yết lãi suất tiền gửi thông thường với kỳ hạn 6-11 tháng là 5,3%/năm và kỳ hạn 12 tháng 5,85%/năm.
Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại không thay đổi, trong đó lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 13-18 tháng là 5,85%/năm và kỳ hạn 24-60 tháng là 6,5%/năm.
Ngoài MB, một số ngân hàng lớn như Techcombank, VPBank cũng cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền, đưa lãi suất tiết kiệm vượt 8%/năm.
Techcombank vừa công bố cộng thêm đến 1,7 điểm phần trăm lãi suất cho khoản tiền gửi tiết kiệm đầu tiên trong tháng với kỳ hạn 3, 6, 12 tháng. Mức lãi suất áp dụng sau khi cộng lãi suất không vượt quá 4,75%/năm với kỳ hạn 3 tháng, 8,4%/năm với kỳ hạn 6 tháng và 8,6%/năm với kỳ hạn 12 tháng.
VPBank mới đây vừa công bố cộng thêm 1,6 điểm phần trăm lãi suất cho khách hàng gửi tiền trong các ngày từ 1-4/11, áp dụng trong dịp Prime Day theo chương trình của ngân hàng.
Như vậy, sau khi cộng thêm lãi suất, lãi suất huy động cao nhất kỳ hạn 6 tháng tại VPBank lên tới 8,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng cao nhất 8,7%/năm, 8,3%/năm với kỳ hạn 13 tháng.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 6/11 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 5,75 5,75 5,75 5,3 BAC A BANK 4,75 6,55 6,55 6,6 6,45 BAOVIETBANK 4,75 5,9 5,9 6 6 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 4,9 4,9 4,8 5,3 GPBANK 3,7 4,75 4,85 5,05 5,05 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5 4,7 5 4,65 LPBANK 4,55 6,5 6,4 6,7 6,55 MB 4,7 5,3 5,3 5,85 5,85 MBV 4,75 6,5 7 7 7 MSB 4,75 5,8 5,8 6,3 6,1 NAM A BANK 4,75 5,9 6,1 6,1 6,3 NCB 4,75 5,6 5,6 5,8 6,1 OCB 4,75 6,2 6,2 6,5 6,4 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,5 4,8 4,8 5,1 5,8 SACOMBANK 4,75 6,7 6,7 7 7 SAIGONBANK 4,75 6,4 6,1 6,7 6,5 SCB 0,1 0,5 0,5 3,7 0,6 SEABANK 3,95 4,15 4,35 4,5 4,75 SHB 4,65 5,7 5,9 6 6,1 TECHCOMBANK 4,55 6,05 6,05 6,25 5,35 TPBANK 4,75 5,55 5,55 5,75 5,75 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 5,5 5,5 5,6 5,7 VIETBANK 4,6 5,4 5,5 5,6 5,9 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 6,6 6,6 6,7 7,4