Nhu cầu huy động vốn trung, dài hạn của các ngân hàng vẫn rất cao, khiến các ngân hàng chạy đua phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, bên cạnh huy động tiền gửi thông thường.
Trước đây, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) phát hành chứng chỉ tiền gửi với hai mệnh giá 10 triệu đồng và 100 triệu đồng. Đến nay, ngân hàng bổ sung sản phẩm chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá chỉ 1 triệu đồng. Đây gần như là mức thấp nhất trong số các ngân hàng đang phát hành loại giấy tờ có giá này.
Đáng chú ý, lãi suất áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 1 triệu đồng được VPBank niêm yết ngang bằng với mức áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 10 triệu đồng ở tất cả các kỳ hạn.
Cụ thể, lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 1-13 ngày là 1,5%/năm, kỳ hạn 14-20 ngày là 2%/năm, kỳ hạn 21-29 ngày là 2,5%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày là 6,5%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày là 6,7%/năm, kỳ hạn 90-183 ngày là 7%/năm, kỳ hạn 184-389 ngày là 7,5%/năm, kỳ hạn 390-449 ngày là 7%/năm và kỳ hạn 450-1.830 ngày là 6,5%/năm.
Lãi suất áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 100 triệu đồng cao hơn 1 điểm phần trăm so với loại mệnh giá 1 triệu đồng và 10 triệu đồng ở kỳ hạn 30-59 ngày; mức chênh lệch cao nhất lên tới 1,7 điểm phần trăm ở kỳ hạn 184-389 ngày.
Theo đó, lãi suất huy động từ 1-13 ngày là 1,5%/năm, kỳ hạn 14-20 ngày là 2%/năm, kỳ hạn 21-29 ngày là 2,5%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày là 7,5%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày là 7,7%/năm, kỳ hạn 90-119 ngày là 8,3%/năm, kỳ hạn 120-183 ngày là 8,5%/năm, kỳ hạn 184-389 ngày là 9,2%/năm, kỳ hạn 390-449 ngày là 8,5%/năm, kỳ hạn 450-539 ngày là 8%/năm, kỳ hạn 540-719 ngày là 7%/năm, kỳ hạn 720-1.830 ngày là 6,5%/năm.
VPBank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn ở mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 7%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.
Tại họp báo thông tin kết quả hoạt động ngân hàng quý III/2026 ngày 7/10/2026, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Phạm Thanh Hà cho biết lãi suất ngân hàng dù chịu áp lực tăng nhưng tốc độ tăng đang chậm lại, mặt bằng lãi suất về cơ bản đã ổn định quanh mức mới.
“Đến ngày 20/9/2026, lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15%/năm so với cuối năm 2025”, ông Phạm Thanh Hà cho hay.
Theo Phó Thống đốc, trong bối cảnh thị trường tài chính, tiền tệ toàn cầu diễn biến phức tạp, NHNN đã thực hiện quyết liệt các giải pháp để ổn định mặt bằng lãi suất thị trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
NHNN cho biết đến ngày 30/9/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt 20,75 triệu tỷ đồng, tăng 11,59% so với cuối năm 2025, tăng 16,69% so với cùng kỳ năm 2025, bổ sung thêm cho nền kinh tế khoảng 2,2 triệu tỷ đồng so với cuối năm 2025.
Ngày 7/10, lãi suất bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,20-0,5 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn, trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, giao dịch tại: Kỳ hạn qua đêm 0,60%/năm; kỳ hạn 1 tuần 2,30%/năm; kỳ hạn 2 tuần 3,80%/năm và kỳ hạn 1 tháng 5,20%/năm.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1