Bỏ qua điều hướng
•

Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/10/2026: Có 1 triệu cũng mua được chứng chỉ tiền gửi

Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/10/2026: Có 1 triệu cũng mua được chứng chỉ tiền gửi
Nguồn ảnh: VietnamNet

Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/10/2026, một ngân hàng hạ mệnh giá chứng chỉ tiền gửi nhằm mở rộng đối tượng khách hàng tham gia.

Nhu cầu huy động vốn trung, dài hạn của các ngân hàng vẫn rất cao, khiến các ngân hàng chạy đua phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, bên cạnh huy động tiền gửi thông thường.

Trước đây, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) phát hành chứng chỉ tiền gửi với hai mệnh giá 10 triệu đồng và 100 triệu đồng. Đến nay, ngân hàng bổ sung sản phẩm chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá chỉ 1 triệu đồng. Đây gần như là mức thấp nhất trong số các ngân hàng đang phát hành loại giấy tờ có giá này.

Đáng chú ý, lãi suất áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 1 triệu đồng được VPBank niêm yết ngang bằng với mức áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 10 triệu đồng ở tất cả các kỳ hạn.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng niêm yết cho kỳ hạn 1-13 ngày là 1,5%/năm, kỳ hạn 14-20 ngày là 2%/năm, kỳ hạn 21-29 ngày là 2,5%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày là 6,5%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày là 6,7%/năm, kỳ hạn 90-183 ngày là 7%/năm, kỳ hạn 184-389 ngày là 7,5%/năm, kỳ hạn 390-449 ngày là 7%/năm và kỳ hạn 450-1.830 ngày là 6,5%/năm.

Lãi suất áp dụng cho chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 100 triệu đồng cao hơn 1 điểm phần trăm so với loại mệnh giá 1 triệu đồng và 10 triệu đồng ở kỳ hạn 30-59 ngày; mức chênh lệch cao nhất lên tới 1,7 điểm phần trăm ở kỳ hạn 184-389 ngày.

Theo đó, lãi suất huy động từ 1-13 ngày là 1,5%/năm, kỳ hạn 14-20 ngày là 2%/năm, kỳ hạn 21-29 ngày là 2,5%/năm, kỳ hạn 30-59 ngày là 7,5%/năm, kỳ hạn 60-89 ngày là 7,7%/năm, kỳ hạn 90-119 ngày là 8,3%/năm, kỳ hạn 120-183 ngày là 8,5%/năm, kỳ hạn 184-389 ngày là 9,2%/năm, kỳ hạn 390-449 ngày là 8,5%/năm, kỳ hạn 450-539 ngày là 8%/năm, kỳ hạn 540-719 ngày là 7%/năm, kỳ hạn 720-1.830 ngày là 6,5%/năm.

VPBank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn ở mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 7%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng, 7,1%/năm cho kỳ hạn 12-24 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.

Tại họp báo thông tin kết quả hoạt động ngân hàng quý III/2026 ngày 7/10/2026, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Phạm Thanh Hà cho biết lãi suất ngân hàng dù chịu áp lực tăng nhưng tốc độ tăng đang chậm lại, mặt bằng lãi suất về cơ bản đã ổn định quanh mức mới.

“Đến ngày 20/9/2026, lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,38%/năm, tăng 1,15%/năm so với cuối năm 2025”, ông Phạm Thanh Hà cho hay.

Theo Phó Thống đốc, trong bối cảnh thị trường tài chính, tiền tệ toàn cầu diễn biến phức tạp, NHNN đã thực hiện quyết liệt các giải pháp để ổn định mặt bằng lãi suất thị trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.

NHNN cho biết đến ngày 30/9/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt 20,75 triệu tỷ đồng, tăng 11,59% so với cuối năm 2025, tăng 16,69% so với cùng kỳ năm 2025, bổ sung thêm cho nền kinh tế khoảng 2,2 triệu tỷ đồng so với cuối năm 2025.

Ngày 7/10, lãi suất bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,20-0,5 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn, trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, giao dịch tại: Kỳ hạn qua đêm 0,60%/năm; kỳ hạn 1 tuần 2,30%/năm; kỳ hạn 2 tuần 3,80%/năm và kỳ hạn 1 tháng 5,20%/năm. 

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1
Cuộc đua huy động vốn trung và dài hạn trong hệ thống ngân hàng tiếp tục nóng lên qua việc đa dạng hóa các công cụ nợ. Điển hình như VPBank vừa bổ sung dòng chứng chỉ tiền gửi mệnh giá chỉ 1 triệu đồng, mức sàn thuộc nhóm thấp nhất thị trường hiện nay. Động thái này giúp nhà băng mở rộng tối đa tệp khách hàng cá nhân nhỏ lẻ tham gia thị trường giấy tờ có giá. Về cơ chế sinh lời, chứng chỉ tiền gửi loại 1 triệu đồng được áp dụng biểu lãi suất tương đương loại 10 triệu đồng, dao động từ 1,5%/năm ở kỳ hạn siêu ngắn đến mức đỉnh 7,5%/năm tại kỳ hạn 184 đến 389 ngày. Trong khi đó, nhóm chứng chỉ mệnh giá 100 triệu đồng duy trì lợi thế vượt trội khi chạm mốc cao nhất 9,2%/năm, cao hơn đáng kể so với trần 7,1%/năm của tiết kiệm thông thường. Sự phân hóa này phản ánh rõ chiến lược tối ưu hóa chi phí vốn gắn liền với quy mô dòng tiền gửi. Dưới góc độ điều hành, Ngân hàng Nhà nước ghi nhận mặt bằng lãi suất tiền gửi bình quân phát sinh mới đạt 6,38%/năm tính đến ngày 20/9/2026, tăng 1,15%/năm so với cuối năm 2025 nhưng đà tăng đã chững lại. Áp lực huy động xuất phát từ nhu cầu vốn thực tế khi dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đến cuối tháng 9 đã tăng 11,59%, tương đương mức bơm ròng 2,2 triệu tỷ đồng. Song song đó, việc lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn cho thấy thanh khoản hệ thống vẫn được kiểm soát linh hoạt.
amung