Bỏ qua điều hướng
•

Ai được vay vốn hỗ trợ mua nhà thương mại dưới 70m2, giá dưới 15 triệu đồng/m2?

Ai được vay vốn hỗ trợ mua nhà thương mại dưới 70m2, giá dưới 15 triệu đồng/m2?
Nguồn ảnh: VietnamNet

Người có nhà ở quá chật, diện tích bình quân dưới 8m2/người, hoặc chưa có nhà nhưng có đất ở với diện tích nhỏ hơn mức được phép xây dựng... có thể thuộc diện được vay vốn hỗ trợ mua nhà ở thương mại dưới 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Văn bản hợp nhất số 86/2026/VBHN-TT-BXD, hợp nhất các thông tư hướng dẫn việc xác định đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013.

Quy định này làm rõ các nhóm đối tượng và điều kiện để được vay vốn trong nhiều trường hợp, từ mua nhà ở xã hội đến mua nhà ở thương mại giá thấp, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở.

Theo Văn bản hợp nhất, phạm vi hướng dẫn bao gồm việc xác định đối tượng được vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội.

Ngoài ra, người thuộc diện được hỗ trợ còn có thể vay để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích dưới 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

Một nhóm khác là người vay vốn để mua nhà ở thương mại tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với tổng giá trị hợp đồng mua bán, đã bao gồm VAT (kể cả nhà, và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng.

Chính sách cũng đề cập đến khoản vay để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở của người vay và khoản vay dành cho đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo Nghị quyết 02/NQ-CP và Nghị quyết 61/NQ-CP của Chính phủ.

Đối với người thuộc nhóm đối tượng được quy định, điều kiện để vay vốn thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội là đã có hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội theo quy định.

Có nhà chật vẫn được vay tiền mua nhà

Đáng chú ý, nhóm vay vốn để thuê hoặc mua nhà ở thương mại có diện tích dưới 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2, cũng như nhóm mua nhà thương mại có tổng giá trị hợp đồng không quá 1,05 tỷ đồng. Người vay và hộ gia đình phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Trước hết là điều kiện về thực trạng nhà ở.

Người vay chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc đã có nhà nhưng diện tích quá chật chội.

Cụ thể, nếu đang ở căn hộ chung cư, diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình phải thấp hơn 8m2 sử dụng/người.

Nếu đang ở nhà riêng lẻ, diện tích nhà ở bình quân cũng phải thấp hơn 8m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó phải nhỏ hơn diện tích đất được cấp phép xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

W-chung cu vietnamnet 1.jpg
Nhà thương mại dưới 70m2, giá dưới 15 triệu đồng/m2 hoặc tổng giá trị hợp đồng không quá 1,05 tỷ đồng thuộc nhóm được xem xét vay vốn hỗ trợ. Ảnh minh họa: Hồng Khanh

Trường hợp chưa có nhà ở nhưng có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất ở phải nhỏ hơn diện tích đất được phép xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Ngoài điều kiện về nhà ở, người vay vốn để thuê hoặc mua nhà thương mại thuộc nhóm này phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở.

Nếu tạm trú, người vay phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên, có thể không liên tục, tại tỉnh, thành phố nơi có dự án và phải có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

Trường hợp người lao động làm việc tại chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở địa phương nơi có dự án, nhưng việc đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện tại nơi công ty có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, quy định này cũng được áp dụng nếu có xác nhận của công ty về việc đóng bảo hiểm.

Bên cạnh đó, người vay phải đã có hợp đồng thuê hoặc mua nhà ở thương mại theo quy định.

Văn bản hợp nhất cũng quy định mỗi hộ gia đình chỉ được vay một lần hỗ trợ nhà ở theo quy định.

Tuy nhiên, có trường hợp được xác định là hộ gia đình độc lập.

Cụ thể, con hoặc cháu của chủ hộ đã lập gia đình, có giấy chứng nhận kết hôn, hoặc trường hợp ở nhờ nhưng có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú cùng với chủ hộ thì được coi là hộ gia đình độc lập và thuộc đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo quy định.

Những ai thuộc diện được vay vốn?

heo quy định, các nhóm đối tượng được vay vốn vay vốn hỗ trợ nhà ở gồm:

Thứ nhất, cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức đơn vị sự nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân.

Thứ hai, người thu nhập thấp, gồm người lao động tại các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã; người đã nghỉ lao động theo chế độ; lao động tự do, kinh doanh cá thể.

Thứ ba, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại đô thị có đất ở phù hợp quy hoạch nhưng khó khăn về nhà ở, chưa được Nhà nước hỗ trợ và có nhu cầu vay vốn để xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa nhà.

Ngoài ra, chính sách còn áp dụng với hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng, cải tạo nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua hoặc bán cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội, trong đó có công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và một số nhóm học sinh, sinh viên.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Văn bản hợp nhất số 86/2026/VBHN-TT-BXD nhằm làm rõ các nhóm đối tượng cùng điều kiện thụ hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013. Quy định mới hệ thống hóa các tiêu chí hỗ trợ tín dụng dành cho người mua, thuê nhà ở xã hội cũng như nhà ở thương mại giá thấp. Bên cạnh đó, các khoản vay phục vụ việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở hay đầu tư dự án nhà ở xã hội theo Nghị quyết 61/NQ-CP cũng được cụ thể hóa. Đối với phân khúc nhà ở thương mại, đối tượng được xem xét hỗ trợ phải lựa chọn căn hộ có diện tích dưới 70m2 với giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 hoặc hợp đồng mua bán không vượt quá 1,05 tỷ đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Để đủ điều kiện tiếp cận nguồn vốn, hộ gia đình phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu riêng hoặc đang sinh sống trong không gian quá chật chội với diện tích bình quân dưới 8m2 sử dụng mỗi người. Trường hợp hộ gia đình đã có đất ở được cấp giấy chứng nhận nhưng chưa xây dựng thì diện tích mảnh đất đó phải nhỏ hơn hạn mức cấp phép xây dựng quy định bởi UBND cấp tỉnh. Về điều kiện cư trú, người vay vốn bắt buộc phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự án triển khai. Người thuộc diện tạm trú cần đáp ứng thêm yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên tại địa phương có dự án và phải sở hữu giấy xác nhận chính thức từ cơ quan bảo hiểm. Quy định minh bạch này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp chính sách tín dụng hỗ trợ nhà ở đến đúng đối tượng thụ hưởng.