Bỏ qua điều hướng
•

Ăn chuối thường xuyên, huyết áp thay đổi thế nào?

Ăn chuối thường xuyên, huyết áp thay đổi thế nào?
Nguồn ảnh: Thanh Niên

Chuối giàu kali, khoáng chất giúp cân bằng natri và hỗ trợ hoạt động của mạch máu. Vì vậy, ăn chuối thường xuyên có thể góp phần hỗ trợ duy trì huyết áp ở mức khỏe mạnh.

Chuối cung cấp nhiều kali

Theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ, một quả chuối cỡ vừa chứa khoảng 422 mg kali. Lượng này tương đương khoảng 9% nhu cầu kali mỗi ngày của người trưởng thành.

Kali giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Khoáng chất này giúp cơ bắp co lại, hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh và duy trì nhịp tim ổn định.

Kali cũng giúp đưa chất dinh dưỡng vào tế bào. Đặc biệt, khoáng chất này có thể hỗ trợ duy trì huyết áp ở mức khỏe mạnh, theo trang sức khỏe Health.

Ăn chuối thường xuyên, huyết áp thay đổi thế nào? - Ảnh 1.

Ăn chuối có thể giúp hạn chế một số tác động bất lợi liên quan đến tăng huyết áp

Ảnh: N.Vy tạo từ AI

Kali có thể giúp giảm huyết áp

Chế độ ăn nhiều natri có thể làm tăng huyết áp. Natri là thành phần chính của muối ăn và có mặt trong nhiều loại thực phẩm chế biến.

Ngược lại, kali giúp cơ thể đào thải bớt natri qua nước tiểu, đồng thời hỗ trợ thư giãn thành mạch. Nhờ đó, chế độ ăn đủ kali có thể góp phần kiểm soát huyết áp.

Một nghiên cứu công bố trên Frontiers in Nutrition năm 2024 cho thấy, ăn nhiều táo và chuối có thể liên quan đến nguy cơ tử vong thấp hơn ở người bị tăng huyết áp.

Trong khi đó, nghiên cứu đăng trên Natural Product Communications năm 2023 ghi nhận chuối có thể giúp hạn chế một số tác động bất lợi liên quan đến tăng huyết áp và bệnh tiểu đường.

Người bệnh thận cần thận trọng

Người mắc bệnh thận mạn cần thận trọng khi ăn nhiều thực phẩm giàu kali, trong đó có chuối. Khi chức năng thận suy giảm, khả năng đào thải kali của cơ thể cũng giảm, khiến khoáng chất này có thể tích tụ trong máu và làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Ngay cả người có chức năng thận bình thường cũng có thể bị tăng kali máu nếu sử dụng quá nhiều thuốc hoặc sản phẩm bổ sung kali, hoặc các loại muối thay thế có chứa kali.

Vì vậy, người mắc bệnh thận nên trao đổi với bác sĩ về lượng kali phù hợp mỗi ngày. Lượng kali cần tính từ tất cả các nguồn, bao gồm thực phẩm, đồ uống và các sản phẩm bổ sung.

Lợi ích sức khỏe của kali

Bên cạnh vai trò hỗ trợ kiểm soát huyết áp, chế độ ăn đủ kali còn có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Một số nghiên cứu cho thấy lượng kali cao hơn trong khẩu phần có liên quan đến nguy cơ đột quỵ và một số bệnh tim mạch thấp hơn.

Kali cũng có thể góp phần làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận và hỗ trợ duy trì mật độ khoáng chất của xương, từ đó giúp xương chắc khỏe hơn.

Khoáng chất này còn tham gia vào quá trình sản xuất và sử dụng insulin, hoóc môn đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết. Một số nghiên cứu ghi nhận chế độ ăn giàu kali có thể liên quan đến nguy cơ mắc tiểu đường loại 2 thấp hơn.

Ngoài ra, chuối cung cấp nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe và có thể góp phần hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm. Viêm kéo dài được xem là yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc nhiều bệnh mạn tính, trong đó có tiểu đường, bệnh tim mạch và một số bệnh viêm khớp.

Theo số liệu từ Viện Y tế Quốc gia Mỹ, một quả chuối cỡ vừa cung cấp khoảng 422 mg kali, tương đương 9% nhu cầu hằng ngày của người trưởng thành. Khoáng chất này giữ vai trò thiết yếu giúp điều hòa nhịp tim, dẫn truyền xung thần kinh và hỗ trợ co thắt cơ bắp. Đặc biệt, việc bổ sung kali thường xuyên còn hỗ trợ duy trì huyết áp ở ngưỡng ổn định. Ngoài tác dụng bảo vệ tim mạch và giảm nguy cơ đột quỵ, kali trong chuối còn hỗ trợ phòng ngừa sỏi thận, củng cố mật độ xương và tham gia điều hòa hormone insulin. Các hợp chất tự nhiên trong chuối cũng góp phần kiểm soát phản ứng viêm kéo dài, qua đó hạn chế nguy cơ tiến triển của nhiều bệnh lý mạn tính. Tuy nhiên, người mắc bệnh thận mạn cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tăng lượng tiêu thụ chuối mỗi ngày. Chức năng thận suy giảm khiến khả năng lọc khoáng chất kém đi, dễ dẫn đến hiện tượng tích tụ kali trong máu và gây rối loạn nhịp tim. Mọi đối tượng cũng cần tính toán kỹ tổng lượng kali nạp vào từ thực phẩm, thuốc bổ trợ và các loại muối thay thế để đảm bảo an toàn.
amung