Bỏ qua điều hướng
•

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng
Nguồn ảnh: Thanh Niên

Theo Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, giáo viên trung học nghề được chia thành 3 hạng chức danh, tương ứng với các hệ số lương khác nhau. Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, mức lương tính theo hệ số dao động từ hơn 5,3 triệu đồng đến hơn 17,1 triệu đồng/tháng.

Lần đầu xác định 3 hạng chức danh cho giáo viên trung học nghề

Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10.8.2026 của Bộ GD-ĐT quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.

Thông tư lần đầu tiên xác định chức danh riêng cho giáo viên trung học nghề, gồm 3 hạng. Việc xác định chức danh riêng giúp làm rõ vị trí việc làm, yêu cầu nghề nghiệp, nhiệm vụ và chế độ tiền lương, tạo cơ sở cho quá trình phát triển nghề nghiệp theo từng hạng chức danh.

Cụ thể:

  • Giáo viên trung học nghề hạng III có mã số V.09.02.14, gồm: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III, giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III và giáo viên sơ cấp hạng II thuộc các trường hợp được quy định.
  • Hạng II mã số V.09.02.13, gồm: giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính hạng II và giáo viên sơ cấp hạng I thuộc các trường hợp được quy định.
  • Hạng I có mã số V.09.02.12, gồm: giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp hạng I và giáo viên trung cấp hạng II thuộc các trường hợp được quy định.

Bên cạnh đó, thông tư cũng quy định việc xác định chức danh tương đương để bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề khi thay đổi vị trí việc làm. Việc xác định phải căn cứ vào hạng chức danh tương ứng với vị trí việc làm mới, bảo đảm tương đương về tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp của công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và bảng lương tương ứng.

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng - Ảnh 1.

ĐỒ HỌA: YẾN THI

Hệ số lương giáo viên trung học nghề theo từng hạng

Theo thông tư, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Hệ số lương được xác định theo hạng chức danh và trình độ của giáo viên.

Cụ thể, giáo viên trung học nghề hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ 2,10 đến 4,89, đối với người có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề theo quy định. 

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng - Ảnh 2.

Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP), mức lương tính theo hệ số từ 5,31 triệu đồng đến 12,3 triệu đồng/tháng.

Trường hợp có trình độ đại học trở lên, giáo viên hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98. 

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng - Ảnh 3.

Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP), mức lương tính theo hệ số từ 5,9 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng/tháng.

Đối với giáo viên trung học nghề hạng II, hệ số lương được áp dụng theo viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,0 đến 6,38. 

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng - Ảnh 4.

Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, mức lương dao động từ 10,12 triệu đồng đến 16,14 triệu đồng/tháng.

Trong khi đó, giáo viên trung học nghề hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78. 

Chi tiết lương giáo viên trung học nghề, cao nhất hơn 17 triệu đồng/tháng - Ảnh 5.

Hạng I có mức lương từ 11,13 triệu đồng đến 17,15 triệu đồng/tháng

Các mức trên là kết quả tính hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng, chưa bao gồm phụ cấp và các khoản thu nhập khác. 

 

Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 10/8/2026 lần đầu tiên xác định hệ thống chức danh nghề nghiệp riêng biệt gồm ba hạng cho giáo viên trung học nghề. Quy định này chuẩn hóa mã số, vị trí việc làm và chế độ đãi ngộ, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho tiến trình phát triển sự nghiệp của nhà giáo. Theo khung xếp lương mới gắn với Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng mỗi tháng từ Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thu nhập theo ngạch bậc được phân bổ chặt chẽ. Giáo viên hạng III (mã số V.09.02.14) nhận hệ số từ 2,10 đến 4,98 tùy trình độ đào tạo, tương đương mức thu nhập từ 5,31 triệu đến 12,5 triệu đồng mỗi tháng. Ở các bậc chức danh cao hơn, mức trần thu nhập ghi nhận sự chuyển biến rõ nét dựa trên độ phức tạp công việc. Cụ thể, giáo viên hạng II (mã số V.09.02.13) hưởng dải lương từ 10,12 triệu đến 16,14 triệu đồng, trong khi giáo viên hạng I (mã số V.09.02.12) đạt mức cao nhất lên tới 17,15 triệu đồng mỗi tháng. Các mức chi trả nêu trên thuần túy căn cứ trên hệ số cơ bản nhân với lương cơ sở hiện hành, chưa tính đến các khoản phụ cấp ngành nghề đặc thù. Cơ chế xếp lương gắn với chuẩn trình độ này được kỳ vọng sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên toàn hệ thống.
amung