Bỏ qua điều hướng
•

Giá vàng 9999 PNJ hôm nay 19/9/2026 bao nhiêu 1 chỉ?

Giá vàng 9999 PNJ hôm nay 19/9/2026 bao nhiêu 1 chỉ?
Nguồn ảnh: VTC News

Cập nhật chi tiết giá vàng 9999 tại PNJ cùng nhiều thương hiệu lớn trên thị trường hôm nay 19/9/2026.

Đặc điểm của vàng 9999

Vàng 9999 (còn gọi vàng ta, vàng rồng hay vàng 24K) là loại vàng có độ tinh khiết cao nhất hiện nay với hàm lượng vàng nguyên chất lên tới 99,99%. Đặc điểm nổi bật của loại vàng này là màu vàng đậm đặc trưng, độ sáng cao, không bị xỉn màu theo thời gian.

Do chứa ít tạp nhất, vàng 9999 khá mềm, dẻo và dễ bị biến dạng khi chịu tác động mạnh. Trên thị trường, vàng 9999 ít khi được dùng để gia công các loại trang sức cầu kỳ hay đính đá phức tạp. Thay vào đó, vàng 9999 thường được đúc thành vàng miếng hoặc nhẫn trơn.

Vàng nhẫn 9999. (Ảnh minh họa: AI)

Vàng nhẫn 9999. (Ảnh minh họa: AI)

Giá vàng 9999 PNJ hôm nay 19/9/2026 bao nhiêu 1 chỉ?

Lúc 7h sáng nay (19/9), giá vàng miếng SJC 999.9 tại PNJ được niêm yết ở mức 14,46 - 14,76 triệu đồng/chỉ (mua vào - bán ra), tăng 180.000 đồng/chỉ ở cả hai chiều so với cùng thời điểm sáng qua.

Nhẫn trơn PNJ 999.9 cũng giao dịch ở mức 14,46 - 14,76 triệu đồng/chỉ (mua vào - bán ra), tăng 180.000 đồng/chỉ ở cả hai chiều so với cùng thời điểm sáng qua.

Bảng giá vàng tại PNJ, cập nhật lúc 7h ngày 19/9/2026

Sản phẩm

Giá mua vào

Giá bán ra

Đơn vị

Vàng miếng SJC 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Nhẫn Trơn PNJ 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Vàng Kim Bảo 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Vàng nữ trang 999.9

14.150.000

14.650.000

đồng/chỉ

Vàng Phúc Lộc Tài 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Vàng PNJ - Phượng Hoàng

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Vàng nữ trang 999

14.135.000

14.635.000

đồng/chỉ

Vàng nữ trang 9920

13.913.000

14.533.000

đồng/chỉ

Vàng nữ trang 99

13.884.000

14.504.000

đồng/chỉ

Vàng 916 (22K)

12.799.000

13.419.000

đồng/chỉ

Vàng 750 (18K)

9.998.000

10.988.000

đồng/chỉ

Vàng 680 (16.3K)

8.972.000

9.962.000

đồng/chỉ

Vàng 650 (15.6K)

8.533.000

9.523.000

đồng/chỉ

Vàng 610 (14.6K)

7.947.000

8.937.000

đồng/chỉ

Vàng 585 (14K)

7.580.000

8.570.000

đồng/chỉ

Vàng 416 (10K)

5.104.000

6.094.000

đồng/chỉ

Vàng 375 (9K)

4.504.000

5.494.000

đồng/chỉ

Vàng 333 (8K)

3.888.000

4.878.000

đồng/chỉ

So sánh giá vàng PNJ với các thương hiệu lớn

Tham khảo bảng so sánh giá vàng 9999 tại PNJ và các thương hiệu hàng đầu thị trường Việt Nam, cập nhật đến 7h sáng 19/9/2026:

Thương hiệu

Sản phẩm

Giá mua vào

Giá bán ra

Đơn vị


PNJ

Vàng miếng SJC 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Nhẫn Trơn PNJ 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ


SJC

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ

14.410.000

14.710.000

đồng/chỉ

Doji

Vàng miếng SJC

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng

14.400.000

14.800.000

đồng/chỉ

Bảo Tín Minh Châu

Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu 999.9

14.410.000

14.810.000

đồng/chỉ

Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu 999.9

14.410.000

14.810.000

đồng/chỉ

Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9

14.210.000

14.710.000

đồng/chỉ


Phú Quý

Vàng miếng SJC

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Phú Quý 1 Lượng 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Nhẫn tròn Phú Quý 999.9

14.460.000

14.760.000

đồng/chỉ

Thông tin mang tính tham khảo, giá vàng 9999 tại PNJ và nhiều thương hiệu khác trên thị trường có thể thay đổi liên tục trong ngày theo diễn biến thị trường.

Sáng ngày 19/9/2026, thị trường vàng trong nước ghi nhận mức tăng đồng loạt tại các hệ thống kinh doanh lớn, với giá vàng miếng SJC và nhẫn trơn PNJ 999.9 niêm yết ở mức 14,46 - 14,76 triệu đồng/chỉ (mua vào - bán ra). So với cùng thời điểm sáng qua, cả hai chiều giao dịch đều điều chỉnh tăng 180.000 đồng/chỉ. Các dòng sản phẩm cùng độ tinh khiết như Vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và PNJ Phượng Hoàng cũng duy trì mức giá tương đương. Bên cạnh vàng 9999 nguyên chất, giá các loại vàng nữ trang tại PNJ cũng dao động theo hàm lượng vàng thực tế. Vàng nữ trang 999.9 được giao dịch ở mức 14,15 - 14,65 triệu đồng/chỉ, trong khi vàng 916 (22K) đạt mức 12,799 - 13,419 triệu đồng/chỉ và vàng 750 (18K) đứng ở mức 9,998 - 10,988 triệu đồng/chỉ. Nhìn chung, chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra được doanh nghiệp duy trì hợp lý nhằm tối ưu khoản chi phí giao dịch cho nhà đầu tư. Khi so sánh giữa các thương hiệu hàng đầu, giá vàng miếng SJC có sự đồng nhất cao giữa PNJ, SJC, Doji và Phú Quý tại chiều mua vào 14,46 triệu đồng/chỉ và bán ra 14,76 triệu đồng/chỉ. Đối với dòng nhẫn tròn trơn, giá bán ra tại Doji và Bảo Tín Minh Châu nhỉnh hơn đôi chút, lần lượt niêm yết ở mức 14,80 triệu đồng/chỉ và 14,81 triệu đồng/chỉ. Sự biến động đồng điệu này phản ánh sát diễn biến chung của thị trường, đồng thời mang lại nhiều sự lựa chọn tích lũy tài sản cho người tiêu dùng.