Bỏ qua điều hướng
•

Điều chỉnh danh mục ngành được cấp học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng theo Nghị định 179

Điều chỉnh danh mục ngành được cấp học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng theo Nghị định 179
Nguồn ảnh: Thanh Niên

Nếu quy định cũ có 111 ngành thuộc 15 nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được cấp học bổng theo nghị định 179 của Chính phủ, thì mới đây Bộ GD-ĐT đã điều chỉnh lại các ngành trong danh mục này.

Bộ GD-ĐT vừa có Quyết định Ban hành danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng (2778-QĐ/BGDĐT) theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Trước đó, ngày 26.6 bộ cũng đã đã có quyết định ban hành danh mục này, bao gồm 15 nhóm ngành với tổng số 111 ngành. Tại quyết định 2778 danh mục đã có một số điều chỉnh do áp dụng tư mới của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quy định danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục ĐH (Thông tư số 74/2026/TT-BGDĐT ngày 28.8).

Điều chỉnh danh mục ngành được cấp học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/năm theo Nghị định 179 - Ảnh 1.

Danh mục ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được nhận học bổng theo Nghị định 179 của Chính phủ đã điều chỉnh, bổ sung thêm một số ngành và bỏ bớt một số ngành

ẢNH: MỸ QUYÊN

Tại quyết định mới, Bộ GD-ĐT tách ra làm 2 danh mục (thay vì chỉ một danh mục như quyết định cũ). Một là danh mục ngành khoa học cơ bản gồm 5 nhóm ngành sinh học, khoa học vật chất, khoa học trái đất, toán học và thống kê.

Hai là danh mục ngành đào tạo kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược gồm 13 nhóm ngành: sinh học ứng dụng; khoa học vật chất; khoa học trái đất; toán học; máy tính; công nghệ thông tin; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; kỹ thuật điện – điện tử và viễn thông; kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kỹ thuật mỏ; xây dựng.

Trong đó, tại danh mục ngành khoa học cơ bản, nếu như trước đây nhóm ngành sinh học gồm 3 ngành là sinh học, hóa sinh học, di truyền học thì nay bổ sung 4 ngành để thành 7 ngành gồm sinh học, nhân chủng học, vi sinh vật học, lý sinh học, hóa sinh học, sinh thái học và di truyền học.

Điều chỉnh danh mục ngành được cấp học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/năm theo Nghị định 179 - Ảnh 2.

Các ngành cụ thể tại 2 trong số 5 nhóm ngành thuộc danh mục ngành khoa học cơ bản được học bổng theo Nghị định 179

Nhóm ngành khoa học vật chất nếu như ở quy định trước gồm 19 ngành thì tại quyết định mới chỉ còn 12 ngành, bỏ các ngành vật lý lý thuyết và vật lý toán, vật lý vô tuyến và điện tử, kim loại học…

Nhóm ngành khoa học trái đất cũng chỉnh sửa lại từ 8 ngành còn 6 ngành, không còn ngành khoáng vật học và địa hóa học, địa lý tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu, nhưng bổ sung thêm ngành địa vật lý.

Nhóm ngành toán học từ 13 ngành chỉ còn 3 ngành gồm toán học, toán ứng dụng, toán tin, bỏ các ngành toán giải tích, phương trình vi phân và tích phân, đại số và lý thuyết số, toán cơ, khoa học dữ liệu…

Tại danh mục ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, theo quy định cũ nhóm sinh học ứng dụng có 4 ngành được cấp học bổng thì nay chỉ còn 3 ngành gồm công nghệ sinh học, kỹ thuật sinh học và sinh học ứng dụng, bỏ ngành khoa học y sinh.

Nhóm ngành khoa học vật chất ở danh mục này gồm có 2 ngành khoa học vật liệu và công nghệ bán dẫn (mới bổ sung).

Nhóm ngành khoa học trái đất gồm 2 ngành bản đồ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (mới bổ sung) và ngành biến đổi khí hậu. Nhóm ngành toán học có 2 ngành là khoa học tính toán và khoa học dữ liệu.

Các nhóm ngành máy tính; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa vẫn giữ nguyên, trong khi nhóm ngành công nghệ thông tin bỏ ngành an toàn thông tin. Nhóm ngành kỹ thuật điện – điện tử và viễn thông bỏ 3 ngành gồm kỹ thuật thủy âm, kỹ thuật viễn thông, kỹ thuật điện – điện tử nhưng bổ sung ngành thiết kế vi mạch.

Nhóm ngành kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường từ 6 ngành còn 4 ngành, bỏ 2 ngành gồm kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu, kỹ thuật vật liệu kim loại.

Nhóm ngành kỹ thuật mỏ từ 6 ngành còn 4 ngành, 2 ngành kỹ thuật thăm dò và khảo sát, kỹ thuật khí thiên nhiên không còn trong danh sách được cấp học bổng.

Tương tự, nhóm ngành xây dựng cũng bỏ bớt 3 ngành kỹ thuật xây dựng công trình biển, kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt và kỹ thuật cấp thoát nước, còn lại 8 ngành.

Mức học bổng của sinh viên theo học các ngành thuộc 91 ngành trên như sau: Chương trình đào tạo tài năng: 5,5 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4,2 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược 3,7 triệu đồng/tháng.

Được biết mới đây Bộ GD-ĐT cũng đã ban hành mức điểm xét hưởng chính sách học bổng đối với các năm tuyển sinh 2025 và 2026 cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.

Theo đó, thí sinh được nhận học bổng nằm trong 30% thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất trong từng nhóm ngành (từ 22,5-24,35 điểm).

Xem danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ tại đây.

Tiêu chuẩn nhận học bổng

Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo tài năng các trình độ của giáo dục ĐH thuộc danh mục các chương trình đào tạo tài năng do Bộ GD-ĐT phê duyệt (gồm 90 chương trình thuộc 23 cơ sở giáo dục ĐH).

Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư về vi mạch bán dẫn thuộc danh sách các chương trình đào tạo do Bộ GD-ĐT phê duyệt.

Người học trúng tuyển vào chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư các ngành thuộc 91 ngành thuộc 18 nhóm ngành (ở trên), đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế dành cho học sinh THPT theo quy định của Bộ GD-ĐT; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét duyệt. 

Tổng điểm môn toán và 2 trong các môn vật lý, hóa học, sinh học và tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT từ 22,5 trở lên theo thang điểm 30 không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng và trúng tuyển thuộc nhóm 30% thí sinh đạt điểm trúng tuyển cao nhất cùng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc trong đợt xét tuyển chung của năm tuyển sinh.

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Quyết định 2778-QĐ/BGDĐT điều chỉnh danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản mới thay thế danh mục 15 nhóm ngành với 111 ngành đã công bố hồi tháng 6, nhằm cập nhật theo các quy định hiện hành về danh mục ngành đào tạo giáo dục đại học tại Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT. Theo đó, mức hỗ trợ học bổng dành cho sinh viên theo học các ngành thuộc danh mục này duy trì từ 3,7 triệu đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng. Điểm thay đổi căn bản là danh mục mới được tách biệt rõ ràng thành hai nhóm riêng biệt thay vì gộp chung như trước. Nhóm thứ nhất gồm 5 nhóm ngành khoa học cơ bản như sinh học, khoa học vật chất, khoa học trái đất, toán học và thống kê. Nhóm thứ hai gồm 13 nhóm ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, trải rộng từ máy tính, công nghệ thông tin, kỹ thuật cơ khí, điện - điện tử đến xây dựng và mỏ. Nhiều nhóm ngành đã ghi nhận sự điều chỉnh quy mô nhằm tập trung nguồn lực đầu tư hiệu quả hơn. Trong khi nhóm sinh học bổ sung thêm các ngành như vi sinh vật học, lý sinh học, sinh thái học để nâng tổng số lên 7 ngành, thì nhóm toán học tinh gọn từ 13 ngành xuống còn 3 ngành trọng tâm là toán học, toán ứng dụng và toán tin. Đáng chú ý, danh mục công nghệ chiến lược ghi nhận sự xuất hiện của các lĩnh vực mới như công nghệ bán dẫn, bản đồ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý.