UBND TP Hà Nội vừa quyết định ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp khảo sát, đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
Việc đo lường nhằm đánh giá kết quả phát triển của Thủ đô từ góc nhìn của người dân, phản ánh mức độ thực sự tiếp cận, thụ hưởng, an toàn, tin tưởng, tham gia và đánh giá chất lượng cuộc sống, làm cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Hà Nội.
Kết quả đo lường sẽ cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng chính sách, quản trị địa phương và kiểm chứng, đối chiếu với các dữ liệu, số liệu thống kê, kiểm chứng số, chuyển trọng tâm từ "thành phố đạt được những gì" sang "người dân cảm nhận cuộc sống của mình như thế nào và có thực sự hạnh phúc hay không".
Người dân Thủ đô tập thể dục vào sáng mùa thu. Ảnh: Ngọc Thành
Bên cạnh đó, chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô là kênh thông tin để các cơ quan nhà nước tham khảo phục vụ nghiên cứu, xây dựng, theo dõi và đánh giá chính sách, được sử dụng kết hợp với dữ liệu, số liệu thống kê và các chỉ báo khách quan có liên quan, là cơ sở nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị và xây dựng, phát triển xã, phường trên nền tảng "kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa và phát triển".
Với mục đích trên, thành phố đưa ra yêu cầu xây dựng bộ công cụ đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2026-2030, phản ánh được 5 nhóm nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân (5 trụ cột), gồm: Có điều kiện sống, an cư và năng lực, điều kiện để phát triển; có quan hệ để gắn kết, tham gia và cùng hành động; có hệ thống để được bảo đảm và phản hồi; có môi trường, văn hóa và không gian để sống tốt và có niềm tin, sự an toàn, kỷ cương và quyền được tôn trọng.
Từ 5 trụ cột, thành phố sẽ đưa ra bộ tiêu chí gồm 50 tiêu chí. Bộ tiêu chí được xây dựng đảm bảo theo 7 yêu cầu: Tham khảo kinh nghiệm quốc tế; phù hợp đặc thù và mục tiêu phát triển Hà Nội; căn cứ trong hệ thống văn bản Trung ương và Hà Nội; người dân có thể quan sát, trải nghiệm và cung cấp thông tin khảo sát; mỗi tiêu chí thành phần mang tính chất đại diện, không trùng lặp nội hàm; có tính ổn định để triển khai đánh giá hằng năm trong giai đoạn 2026-2030; kết quả là một kênh thông tin làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng chính sách nhằm nâng cao chất lượng sống, sự hài lòng, niềm tin và hạnh phúc của nhân dân.
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội được giao chủ trì tổ chức triển khai khảo sát, đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô. Quý IV hàng năm thành phố sẽ khảo sát trực tiếp người dân tại 126 phường xã. Năm 2026 dự kiến phát 8.860 phiếu (tương ứng khoảng 1‰ dân số Thủ đô). Từ năm 2027 đến năm 2030, tỷ lệ lấy mẫu trực tiếp tăng lên khoảng 2‰ dân số và được tính theo dân số thực tế từng năm.
Thang điểm Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội được tính và công bố là 10. Điểm càng cao thể hiện mức độ cảm nhận tích cực và mức độ hạnh phúc của người dân càng cao.
Kết quả Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội được tổng hợp, kiểm định và công bố hằng năm, dự kiến vào dịp Ngày Quốc tế Hạnh phúc (ngày 20/3), phục vụ theo dõi và đề xuất giải pháp cải thiện trong thời gian tiếp theo.
Ngoài khảo sát trực tiếp, thành phố cũng khảo sát trực tuyến trên iHanoi hoặc các nền tảng chính thống khác được lựa chọn là nguồn dữ liệu bổ trợ độc lập để theo dõi xu hướng, cảnh báo sớm và hỗ trợ phân tích, không thay thế và không gộp trực tiếp với mẫu khảo sát chính thức để tính Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội.
50 tiêu chí đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô:
STT Tiêu chíĐỜI SỐNG KINH TẾ, VIỆC LÀM VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN
1Khả năng thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu
2Khả năng dự phòng và chống chịu tài chính
3Sự ổn định của việc làm, sinh kế và nguồn sống
4Chất lượng và điều kiện làm việc, sinh kế
5Cân bằng công việc - cuộc sống
6Cơ hội tìm việc tốt hơn, phát triển nghề nghiệp và nâng cao thu nhập
7Cơ hội kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
8Niềm tin vào triển vọng cải thiện mức sống trong tương lai
9Quyền tự chủ và khả năng lựa chọn trong những quyết định quan trọng của cuộc sống
10Khả năng chi trả và sự ổn định về chỗ ở
MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
11Sự hòa thuận, yêu thương và tôn trọng trong gia đình
12Sự quan tâm và hỗ trợ giữa các thế hệ trong gia đình
13Có người có thể tin cậy và nhờ giúp đỡ khi gặp khó khăn
14Chất lượng các mối quan hệ bạn bè và quan hệ xã hội thường xuyên
15 Gắn kết và tương trợ trong khu dân cư 16Niềm tin giữa người với người
17Cảm giác thuộc về và được chấp nhận trong cộng đồng
18Khả năng tham gia bàn bạc và quyết định công việc chung của cộng đồng dân cư
19Tham gia tự quản, tương trợ, tình nguyện và sáng kiến cộng đồng
20Cảm nhận tiếng nói của người dân được coi trọng và có ảnh hưởng thực chất
CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI, AN SINH VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI
21Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế khi có nhu cầu
22Chất lượng dịch vụ y tế
23Tiếp cận y tế dự phòng, sàng lọc và chăm sóc sức khỏe ban đầu
24Khả năng tiếp cận giáo dục có chất lượng, an toàn và bình đẳng
25Cơ hội học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số
26Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho người cần được chăm sóc
27Khả năng tiếp cận an sinh, bảo hiểm và trợ giúp xã hội khi khó khăn
28Khả năng tiếp cận, độ ổn định và khả năng chi trả của dịch vụ thiết yếu
29Khả năng tiếp cận các kênh phản ánh, kiến nghị và góp ý về dịch vụ, chính sách và vấn đề dân sinh
30Mức độ chính quyền và cơ quan cung cấp dịch vụ lắng nghe, phản hồi và xử lý ý kiến của người dân
VĂN HÓA, MÔI TRƯỜNG SỐNG, KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG
31Chất lượng và sự phù hợp của nhà ở
32Khả năng tiếp cận công viên, cây xanh, mặt nước và không gian công cộng
33Chất lượng môi trường không khí và mức độ dễ chịu của nơi sống
34Vệ sinh môi trường, rác thải, nước thải, thoát nước và ngập úng
35Chất lượng việc đi lại hằng ngày
36Khả năng tiếp cận, sử dụng và mức độ hài lòng đối với các thiết chế văn hóa, như: nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao và không gian sinh hoạt cộng đồng...
37Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề và bản sắc Thăng Long - Hà Nội
38Sức khỏe thể chất tự đánh giá
39Trạng thái sức khỏe tinh thần và cảm xúc tích cực
40Khả năng tham gia góp ý quy hoạch, dự án và chính sách tác động trực tiếp đến nơi ở và chất lượng sống
QUẢN TRỊ ĐÔ THỊ, AN TOÀN, KỶ CƯƠNG VÀ NIỀM TIN XÃ HỘI
41Cảm giác an toàn về người, tài sản và trật tự nơi sinh sống
42An toàn giao thông, cháy nổ và khả năng ứng phó tình huống khẩn cấp
43An toàn trên môi trường số và bảo vệ thông tin cá nhân
44Mức độ an tâm về an toàn thực phẩm
45Sự công bằng, bình đẳng và nhất quán trong thực thi pháp luật
46Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền
47Liêm chính và hiệu quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
48Chất lượng và sự thuận tiện của dịch vụ hành chính công
49Niềm tin vào chính quyền và các thiết chế công
50Khả năng tham gia giám sát hoạt động của chính quyền, dịch vụ công và đầu tư công
Võ Hải