Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa trở thành ngân hàng đầu tiên giảm lãi suất huy động sau chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Theo biểu lãi suất huy động LPBank vừa cập nhật sáng 19/10, ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất niêm yết đối với các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.
Theo đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ được điều chỉnh như sau: Lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng đồng loạt giảm 0,1 điểm phần trăm xuống còn: Kỳ hạn 1 tháng là 4,3%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,55%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng đồng loạt giảm 0,5 điểm phần trăm: Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết mới tại 6,5%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 6,4%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,7%/năm.
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 13-18 tháng cũng được LPBank điều chỉnh giảm mạnh 0,6 điểm phần trăm xuống còn 6,55%/năm.
Hiện lãi suất huy động cao nhất do LPBank niêm yết cho tiền gửi trực tuyến là 6,7%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 24-25 tháng, giảm 0,5 điểm phần trăm so với trước đó.
Tương tự, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 36 tháng cũng giảm 0,5 điểm phần trăm, chỉ còn 5,6%/năm. Cũng với mức giảm 0,5 điểm phần trăm, lãi suất các kỳ hạn 48-60 tháng được đưa về còn 5,2%/năm.
Mức giảm lãi suất cũng được LPBank áp dụng tương tự với lãi suất huy động tại quầy. Hiện ngân hàng niêm yết mới lãi suất tại quầy gồm: Kỳ hạn 1-5 tháng từ 4-4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 5,9%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,1%/năm, kỳ hạn 24-25 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 36 tháng là 5,6%/năm và kỳ hạn 48-60 tháng là 5,2%/năm.
Lãi suất huy động tại quầy áp dụng cho khách hàng ưu tiên cao hơn 0,15 điểm phần trăm so với lãi suất huy động thông thường. Theo đó, lãi suất huy động cao nhất tại quầy dành cho khách hàng ưu tiên là 6,45%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24-25 tháng.
Cùng giảm lãi suất huy động trong ngày hôm nay còn có Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) với mức điều chỉnh giảm đồng loạt 0,5 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn từ 6-36 tháng.
Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn từ 6-8 tháng giảm còn 5,4%/năm, kỳ hạn 9-11 tháng giảm còn 5,5%/năm, kỳ hạn 12-14 tháng giảm còn 5,6%/năm, kỳ hạn 15 tháng giảm còn 5,7%/năm, kỳ hạn 16-17 tháng giảm còn 5,8%/năm, kỳ hạn 18-36 tháng đồng loạt niêm yết mới tại 5,9%/năm.
VietBank giữ nguyên lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng tại 4,6%/năm.
VietBank cũng giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất đối với các sản phẩm tiền gửi khác có kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.
Ngày 18/10, NHNN đã có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện hàng loạt nhiệm vụ cấp bách nhằm đảm bảo an toàn hệ thống và góp phần ổn định thị trường tiền tệ.
Theo đó, các ngân hàng phải giảm tối thiểu 0,5%/năm lãi suất tiền gửi niêm yết đối với các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, không chạy đua tăng lãi suất huy động gây cạnh tranh không lành mạnh và bất ổn thị trường. Đồng thời, NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai giải pháp giảm lãi suất cho vay 1,5-2%/năm đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực ưu tiên.
Ngay sau khi có văn bản chỉ đạo, Agribank và BIDV đã công bố các chương trình cho vay ưu đãi với mức giảm lãi suất lên tới 2%/năm ở một số nhóm khách hàng và lĩnh vực vay vốn.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 19/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,55 6,5 6,4 6,7 6,55 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,4 5,5 5,6 5,9 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,9