Lãi suất ngân hàng hôm nay, 21/9/2026, lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) giảm ở các kỳ hạn ngắn.
Theo biểu lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi vừa được Ngân hàng MB cập nhật, lãi suất niêm yết kỳ hạn theo ngày, theo tuần và 2 tháng giảm từ 0,1 đến 1,3 điểm phần trăm.
Theo đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn ngày giảm mạnh nhất với 1,3 điểm phần trăm, xuống còn 1,8%/năm; kỳ hạn tuần giảm 1,1 điểm phần trăm xuống còn 4%/năm.
Trong khi đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 2 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm, còn 6,7%/năm.
MB giữ nguyên lãi suất chứng chỉ tiền gửi các kỳ hạn 1 tháng và kỳ hạn 3-9 tháng. Hiện lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 6,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 7%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng 7,1%/năm.
MB là một trong những ngân hàng có số dư chứng chỉ tiền gửi lớn nhất trong nửa đầu năm 2026. Đến 30/6, số dư chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng đạt gần 186.000 tỷ đồng, đứng thứ tư, sau BIDV, Techcombank và ACB.
Thuyết minh báo cáo tài chính của MB tại ngày 30/6 cho thấy các chứng chỉ tiền gửi đang lưu hành có mức lãi suất từ 4,4-11,18%/năm.
Ngoài việc điều chỉnh giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi, lãi suất tiết kiệm đối với loại hình tiền gửi tiết kiệm thông thường tại MB không đổi.
Theo đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,35%/năm, kỳ hạn 24-60 tháng 7%/năm.
Tuy nhiên, đó chỉ là lãi suất tiền gửi do nhà băng này niêm yết. Trên thực tế, MB vẫn đang ưu đãi lãi suất huy động lên đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng và 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Mức lãi suất ưu đãi này được MB áp dụng cho khách hàng mới với số tiền gửi chỉ từ 1 triệu đồng.
Với một nhóm khách hàng/điều kiện đáp ứng yêu cầu về số tiền gửi, mức lãi suất có thể lên tới 8,2%/năm.
Trong khi đó, khách hàng thông thường được cộng thêm 1,5 điểm %/năm cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên 7,3%/năm.
Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước mới công bố, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,1-4,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 6,5-8,0%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng; 6,1-7,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng và 7,2-8,1%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng.
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/9/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG
3 THÁNG
6 THÁNG
9 THÁNG
12 THÁNG
18 THÁNG
AGRIBANK
4,75
6,6
6,6
6,8
6,8
BIDV
4,75
6,6
6,6
6,8
6,8
VIETCOMBANK
4,75
6,6
6,6
6,8
6,8
VIETINBANK
4,75
6,6
6,6
6,8
6,8
ABBANK
4
6,25
6,25
6,25
5,8
ACB
4,75
7,6
7,7
7,8
BAC A BANK
4,75
7,05
7,05
7,1
6,95
BAOVIETBANK
4,75
6,4
6,4
6,5
6,5
BVBANK
4,75
6,7
6,7
6,9
6,7
EXIMBANK
4,7
5,4
5,4
5,3
5,3
GPBANK
3,7
5,25
5,35
5,55
5,55
HDBANK
4,3
5
4,8
5,3
5,6
KIENLONGBANK
4,2
5,5
5,2
5,5
5,15
LPBANK
4,65
7
6,9
7,2
7,15
MB
4,7
5,8
5,8
6,35
6,35
MBV
4,75
7
7
7
7
MSB
4,75
6,3
6,3
6,8
6,6
NAM A BANK
4,7
6,4
6,6
6,6
6,8
NCB
4,75
6,2
6,2
6,4
6,7
OCB
4,75
6,7
6,7
7
6,9
PGBANK
4,75
6,9
6,9
7
6,8
PVCOMBANK
4,75
5,3
5,3
5,6
6,3
SACOMBANK
4,75
7,2
7,2
7,5
7,5
SAIGONBANK
4,75
6,9
6,7
7,2
7
SCB
1,9
2,9
2,9
3,7
3,9
SEABANK
4,45
4,65
4,85
5
5,45
SHB
4,65
6,2
6,4
6,5
6,6
TECHCOMBANK
4,65
6,55
6,55
6,75
5,85
TPBANK
4,75
6,05
6,05
6,25
6,25
VCBNEO
4,75
7
7
7
7
VIB
4,45
5,7
5,8
7
5,9
VIET A BANK
4,75
6
6
6,1
6,2
VIETBANK
4,6
5,9
6
6,1
6,4
VIKKI BANK
4,7
6
6
6,1
6,1
VPBANK
4,65
6,2
6,2
6,2
6
Theo VietnamNet, MB vừa cập nhật biểu lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi, trong đó nhiều kỳ hạn đồng loạt giảm đáng kể từ 0,1 đến 1,3 điểm phần trăm.
Mức giảm mạnh nhất xuất hiện ở chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn ngày, khi lãi suất hạ 1,3 điểm phần trăm, xuống còn 1,8%/năm.
Chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn tuần cũng giảm 1,1 điểm phần trăm, còn 4%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm, xuống 6,7%/năm.
Ở các kỳ hạn khác, MB giữ nguyên lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và các kỳ hạn từ 3 đến 9 tháng.
Hiện chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hưởng lãi suất 6,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng hưởng 7%/năm, còn kỳ hạn 6-9 tháng hưởng 7,1%/năm.
Việc điều chỉnh tập trung vào kỳ hạn ngắn khiến khách hàng cần so sánh kỹ giữa chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm và những chương trình ưu đãi đang áp dụng.
MB hiện thuộc nhóm ngân hàng có số dư chứng chỉ tiền gửi lớn nhất trong nửa đầu năm 2026, với quy mô gần 186.000 tỷ đồng vào ngày 30/6.
Con số này đưa MB đứng thứ tư trên thị trường, sau BIDV, Techcombank và ACB, theo thông tin được nêu trong bài viết của VietnamNet.
Thuyết minh báo cáo tài chính tại ngày 30/6 cho biết các chứng chỉ tiền gửi đang lưu hành tại MB có lãi suất dao động từ 4,4 đến 11,18%/năm.
Bên cạnh việc giảm lãi suất chứng chỉ tiền gửi, MB vẫn giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường dành cho khách hàng.
Lãi suất tiền gửi trực tuyến hiện là 4,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,6%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 4,7%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng.
Với kỳ hạn 6-11 tháng, mức niêm yết là 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,35%/năm, còn kỳ hạn 24-60 tháng đạt 7%/năm.
Tuy nhiên, lãi suất niêm yết chưa phản ánh toàn bộ mức sinh lời khách hàng có thể nhận, bởi MB đang triển khai các chương trình ưu đãi theo điều kiện cụ thể.
Khách hàng mới có thể được hưởng lãi suất lên đến 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng và 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, với số tiền gửi từ 1 triệu đồng.
Một nhóm khách hàng đáp ứng yêu cầu về số tiền gửi có thể nhận mức lãi suất lên tới 8,2%/năm, cao hơn đáng kể so với biểu niêm yết thông thường.
Với khách hàng thông thường, MB cộng thêm 1,5 điểm phần trăm mỗi năm cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng, đưa lãi suất kỳ hạn 6 tháng lên 7,3%/năm.
Các mức ưu đãi này phụ thuộc từng nhóm khách hàng, số tiền gửi và điều kiện chương trình, vì vậy người gửi cần kiểm tra quy định trước khi quyết định.
Sự khác biệt giữa lãi suất công bố và lãi suất thực nhận cũng cho thấy việc đọc kỹ điều kiện áp dụng quan trọng không kém việc so sánh con số cao nhất.
Theo số liệu mới công bố của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tiền gửi VND bình quân đang phân hóa theo kỳ hạn, nhóm ngân hàng và trạng thái khoản tiền gửi.
Đối với tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng, lãi suất bình quân của các khoản tiền gửi mới và cũ nằm trong khoảng 0,1-0,2%/năm.
Khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng có lãi suất bình quân 4,1-4,6%/năm, còn kỳ hạn 6-12 tháng đạt 6,5-8,0%/năm.
Ở kỳ hạn trên 12 tháng đến 24 tháng, lãi suất bình quân được ghi nhận trong khoảng 6,1-7,6%/năm, trong khi kỳ hạn trên 24 tháng đạt 7,2-8,1%/năm.
Những khoảng lãi suất này phản ánh sự khác nhau giữa nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, đồng thời phụ thuộc từng sản phẩm.
Vì vậy, mức lãi suất cao nhất trên thị trường không đồng nghĩa mọi khách hàng đều có thể nhận được, nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện đi kèm.
Trong bảng lãi suất huy động niêm yết ngày 21/9/2026, nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Tại kỳ hạn 6 tháng, bốn ngân hàng này cùng áp dụng 6,6%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng lần lượt cùng ở mức 6,8%/năm.
Nhiều ngân hàng cổ phần niêm yết cao hơn tại một số kỳ hạn, như ACB đạt 7,6-7,8%/năm cho kỳ hạn 6-12 tháng và Sacombank đạt 7,2-7,5%/năm.
Một số mức đáng chú ý khác gồm LPBank 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, OCB 7%/năm, PGBank 7%/năm và VCBNeo 7%/năm tại cùng kỳ hạn.
Trong khi đó, SCB niêm yết thấp hơn nhiều, với 1,9%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 2,9%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 3,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.
Bức tranh lãi suất ngày 21/9/2026 vì thế khá đa dạng, đòi hỏi người gửi cân nhắc ngân hàng, kỳ hạn, phương thức gửi và điều kiện ưu đãi.