Bỏ qua điều hướng
•

Lãi suất ngân hàng hôm nay 7/10/2026: 'Ông lớn' trả trước cao nhất 6,39%/năm

Lãi suất ngân hàng hôm nay 7/10/2026: 'Ông lớn' trả trước cao nhất 6,39%/năm
Nguồn ảnh: VietnamNet

Lãi suất ngân hàng hôm nay, 7/10/2026, ghi nhận tại BIDV, lãi suất huy động trả trước cao nhất ở mức 6,39%/năm, thấp hơn 0,41 điểm phần trăm so với lãi suất huy động trả lãi cuối kỳ.

Lãi suất áp dụng cho phương thức lĩnh lãi đầu kỳ thường thấp hơn lãi suất lĩnh lãi hằng tháng và cuối kỳ. Lãi suất huy động niêm yết tại nhóm ngân hàng Big4 như BIDV cũng không ngoại lệ.

Theo biểu lãi suất huy động niêm yết tại BIDV, lãi suất lĩnh lãi đầu kỳ được ngân hàng niêm yết gồm: Kỳ hạn 1 tháng 4,73%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,71%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,69%/năm, kỳ hạn 4 tháng 4,67%/năm, kỳ hạn 5 tháng 4,65%/năm.

So với lãi suất niêm yết dành cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn từ 1-5 tháng đang thấp hơn từ 0,02-0,1 điểm phần trăm.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi đầu kỳ được BIDV niêm yết cho các kỳ hạn còn lại gồm: Kỳ hạn 6 tháng 6,39%/năm, kỳ hạn 7 tháng 6,35%/năm, kỳ hạn 8 tháng 6,32%/năm, kỳ hạn 9 tháng 6,29%/năm, kỳ hạn 10 tháng 6,26%/năm, kỳ hạn 11 tháng 6,22%/năm, kỳ hạn 12 tháng 6,37%/năm, kỳ hạn 13 tháng 6,33%/năm, kỳ hạn 15 tháng 6,27%/năm, kỳ hạn 18 tháng 6,17%/năm, kỳ hạn 24 tháng 5,99%/năm, kỳ hạn 36 tháng 5,66%/năm. 

Điều này cho thấy lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi đầu kỳ tại BIDV có sự chênh lệch khá rõ giữa các kỳ hạn. Ở phương thức gửi tiết kiệm trực tuyến, mức lãi suất BIDV niêm yết cao hơn, ở 6,6%/năm cho các kỳ hạn 6-11 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 12-36 tháng.

Lãi suất huy động tại BIDV và các ngân hàng trong nhóm Big4, gồm Agribank, VietinBank, Vietcombank hiện không có nhiều chênh lệch ở các kỳ hạn phổ biến.

Đáng chú ý, mức lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng (được niêm yết ở mức 6,8%/năm) tại nhóm này cũng được sử dụng làm cơ sở tham chiếu trong một số phương án xác định lãi suất trái phiếu ngân hàng.

Thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng có dấu hiệu cải thiện khi lãi suất bình quân VND ngày 6/10 giảm mạnh từ 0,15 đến 1 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, theo số liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường Liên ngân hàng Việt Nam.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn qua đêm giao dịch tại 1%/năm, kỳ hạn 1 tuần 2,8%/năm, kỳ hạn 2 tuần 4%/năm, kỳ hạn 1 tháng 5,2%/năm.

Lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng đồng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm, trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần, tăng 0,01-0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng, giao dịch tại: Qua đêm 3,85%/năm, 1 tuần 3,89%/năm, 2 tuần 3,92%/năm, 1 tháng 4,03%/năm.

Trong khi đó, lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở các kỳ hạn 3 năm và 15 năm, trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn còn lại. Chốt phiên 6/10, lợi suất TPCP kỳ hạn 3 năm là 3,72%/năm; kỳ hạn 5 năm là 4,30%/năm; kỳ hạn 7 năm là 4,34%/năm; kỳ hạn 10 năm là 4,47%/năm; kỳ hạn 15 năm là 4,58%/năm.

Trên kênh cầm cố, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chào thầu 1.000 tỷ đồng ở mỗi kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày và 35 ngày; 2.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 91 ngày, lãi suất đều giữ ở mức 4,5%/năm. Có 1.484,34 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 91 ngày, các kỳ hạn còn lại không có khối lượng trúng thầu. Có 13.039,68 tỷ đồng đáo hạn. 

Như vậy, NHNN hút ròng 11.555,34 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở phiên 6/10. Có 103.409,22 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 7/10/2026 (%/NĂM) NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8 ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8 BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95 BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5 BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7 EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3 GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55 HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6 KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15 LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15 MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35 MBV 4,75 7 7 7 7 MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6 NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8 NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7 OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9 PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8 PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3 SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5 SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7 SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9 SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45 SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6 TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85 TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25 VCBNEO 4,75 7 7 7 7 VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9 VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2 VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4 VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1 VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1
Biểu lãi suất huy động ngày 7/10/2026 tại BIDV ghi nhận mức chi trả đầu kỳ cao nhất đạt 6,39%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, thấp hơn 0,41 điểm phần trăm so với hình thức nhận lãi cuối kỳ. Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, ngân hàng áp dụng mức lãi suất ưu đãi hơn, đạt 6,6%/năm cho kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng và 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 12 đến 36 tháng. Mức trần 6,8%/năm kỳ hạn 12 tháng hiện tương đồng trên toàn nhóm ngân hàng Big4 gồm Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV, đồng thời đóng vai trò làm lãi suất cơ sở tham chiếu cho một số phương án phát hành trái phiếu ngân hàng. Thanh khoản hệ thống ghi nhận tín hiệu dồi dào khi lãi suất chào bình quân VND liên ngân hàng giảm sâu từ 0,15 đến 1 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng trở xuống. Cụ thể, lãi suất qua đêm giao dịch ở mức 1%/năm, kỳ hạn 1 tuần là 2,8%/năm, 2 tuần là 4%/năm và 1 tháng đứng ở mức 5,2%/năm. Ngược lại, lãi suất liên ngân hàng bằng đồng USD biến động nhẹ trong biên độ hẹp, giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm với 3,85%/năm và neo tại 4,03%/năm đối với kỳ hạn 1 tháng. Trên thị trường mở phiên 6/10, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu cầm cố tại lãi suất 4,5%/năm nhưng chỉ có 1.484,34 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 91 ngày, trong khi các kỳ hạn ngắn hơn không phát sinh khối lượng. Cùng lượng tiền đáo hạn lên tới 13.039,68 tỷ đồng, nhà điều hành đã thực hiện hút ròng 11.555,34 tỷ đồng khỏi lưu thông, đưa quy mô lưu hành trên kênh cầm cố về mức 103.409,22 tỷ đồng. Cùng chiều với diễn biến thanh khoản, lợi suất trái phiếu chính phủ thứ cấp chốt phiên ổn định ở các kỳ hạn then chốt, đạt 3,72%/năm cho kỳ hạn 3 năm và 4,47%/năm cho kỳ hạn 10 năm.
amung