Bỏ qua điều hướng
•

Thận yếu ăn dứa được không? Lời khuyên từ chuyên gia

Thận yếu ăn dứa được không? Lời khuyên từ chuyên gia
Nguồn ảnh: Thanh Niên

Dứa là loại trái cây lành tính, thơm ngon và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, tăng cường hệ miễn dịch. Tuy nhiên, liệu người mắc bệnh thận mạn tính có thể ăn loại quả này hay không?

Chuyên gia dinh dưỡng Kellsey Reed, chuyên về dinh dưỡng cho bệnh thận (đang làm việc tại Mỹ), đã đưa ra những giải đáp cụ thể giúp người bệnh an tâm lựa chọn thực phẩm.

Giá trị dinh dưỡng của dứa đối với người bệnh thận

Dứa chứa nhiều chất xơ, vitamin C, sắt, canxi và magiê. Trung bình một khẩu phần khoảng 1/2 chén dứa cung cấp 1 g chất xơ, 40 mg vitamin C, 10,5 mg canxi, 0,2 mg sắt, 10 mg magiê và đặc biệt chỉ chứa khoảng 90 mg kali.

Thận yếu ăn dứa được không? Lời khuyên từ chuyên gia - Ảnh 1.

Dứa là loại trái cây lành tính, thơm ngon và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, liệu người mắc bệnh thận có thể ăn loại quả này hay không?

Ảnh: P.H tạo từ AI

Dứa có an toàn cho người mắc bệnh thận mạn tính?

Dứa thuộc nhóm trái cây có hàm lượng kali thấp. Do đó, người bệnh thận mạn tính - nhóm người vốn cần kiểm soát lượng kali tiêu thụ hằng ngày - hoàn toàn có thể yên tâm đưa dứa vào khẩu phần ăn, theo trang tin sức khỏe Patients Like Me.

Bên cạnh đó, các dưỡng chất như chất xơ, vitamin C, canxi, magiê và sắt trong dứa còn hỗ trợ nâng cao và duy trì sức khỏe tổng thể của thận.

Liều lượng khuyến nghị hằng ngày

Chuyên gia dinh dưỡng Diana Guevara, tại Đại học Texas (Mỹ), cho biết dứa chứa ít kali, natri và phốt pho - những khoáng chất mà người bệnh thận cần theo dõi sát sao. Trả lời trên trang tin sức khỏe Verywell Health, chuyên gia Guevara chia sẻ việc ăn khoảng nửa chén dứa mỗi ngày là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với chế độ ăn dành cho người bệnh thận.

Dấu hiệu cảnh báo và thời điểm cần thận trọng

Dù là thực phẩm thân thiện với thận, dứa vẫn chứa một lượng kali nhất định. Chuyên gia Guevara lưu ý, nếu người bệnh đã bị tăng kali máu hoặc khẩu phần ăn trong ngày đã đạt mức giới hạn kali cho phép, nên tạm dừng hoặc giảm bớt lượng dứa tiêu thụ.

So với khoai tây, bơ hay các loại rau lá xanh, dứa chứa ít kali hơn. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều, dứa vẫn có thể đóng góp làm tăng lượng kali trong máu. Các triệu chứng cảnh báo kali máu tăng cao bao gồm: nhịp tim không đều, đau ngực, khó thở, suy nhược, ngất xỉu hoặc buồn nôn dữ dội.

Tiến sĩ Amy Nichols, Phó giáo sư tại Đại học California (Mỹ), nhấn mạnh rằng mắc bệnh thận không đồng nghĩa với việc phải kiêng hoàn toàn dứa. Việc tiêu thụ cần được quản lý dựa trên chức năng thận, loại thuốc đang sử dụng và nồng độ kali trong máu của từng cá nhân.

Tiến sĩ Nichols cũng cảnh báo, tình trạng kali máu tăng cao đôi khi diễn ra âm thầm mà không có biểu hiện rõ ràng. Vì vậy, người bệnh thận nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để xây dựng chế độ ăn uống phù hợp và an toàn nhất cho bản thân.

Đối với bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, việc kiểm soát vi chất đóng vai trò sống còn trong phác đồ điều trị hằng ngày. Chuyên gia dinh dưỡng Kellsey Reed tại Mỹ cho biết dứa là nguồn thực phẩm giàu dưỡng chất như chất xơ, vitamin C, canxi và magiê. Đáng chú ý, nửa chén dứa chỉ chứa khoảng 90 mg kali cùng 40 mg vitamin C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về dinh dưỡng thận học. Theo chuyên gia dinh dưỡng Diana Guevara từ Đại học Texas, dứa chứa hàm lượng rất thấp kali, natri và phốt pho so với khoai tây hay quả bơ. Người bệnh có thể tiêu thụ an toàn khoảng nửa chén dứa mỗi ngày nhằm hỗ trợ duy trì thể trạng. Tuy nhiên, bệnh nhân đã có tiền sử tăng kali máu cần tạm dừng hoặc giảm khẩu phần này để tránh nguy cơ quá tải khoáng chất. Dù dứa có độ an toàn cao, việc lạm dụng quá mức vẫn có khả năng kích hoạt biến chứng tăng kali máu nguy hiểm. Tình trạng này có thể xuất hiện âm thầm hoặc gây nhịp tim không đều, đau ngực, khó thở, buồn nôn dữ dội và ngất xỉu. Tiến sĩ Amy Nichols tại Đại học California khuyến cáo người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để cá nhân hóa lượng dùng theo chức năng thận thực tế.
amung