Bỏ qua điều hướng

Ba lý do cần kiểm soát axit uric

Ba lý do cần kiểm soát axit uric
Nguồn ảnh: VnExpress

Kiểm soát axit uric có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gout, bảo vệ chức năng thận, hỗ trợ ổn định huyết áp và hạn chế các biến chứng tim mạch.

Axit uric là chất thải được tạo ra khi cơ thể phân giải purin (một chất có tự nhiên trong cơ thể và nhiều loại thực phẩm), chủ yếu được thận lọc khỏi máu, đào thải qua nước tiểu. Nồng độ axit uric trong máu an toàn là dưới 6,5 mg/dL (tương đương dưới 380 µmol/L). Khi cơ thể tạo ra quá nhiều hoặc thận đào thải không đủ, nồng độ axit uric trong máu tăng cao, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Giảm nguy cơ mắc bệnh gout

Theo Health Shots, gout là một dạng viêm khớp xảy ra khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao, khiến các tinh thể urat hình thành, lắng đọng tại khớp. Những tinh thể này kích hoạt phản ứng viêm, gây ra các cơn đau khớp đột ngột, dữ dội kèm sưng, nóng, đỏ. Ngón chân cái là vị trí thường bị ảnh hưởng, ngoài ra có thể gặp ở mắt cá chân, đầu gối hoặc các khớp khác.

Nếu axit uric tiếp tục tăng cao, cơn gout có thể tái phát thường xuyên, kéo dài và gây tổn thương khớp. Trường hợp kéo dài nhiều năm, các tinh thể urat tích tụ thành các hạt tophi quanh khớp, làm khớp biến dạng, hạn chế vận động.

Hỗ trợ bảo vệ chức năng thận

Khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao, thận phải hoạt động nhiều hơn để loại bỏ chất này. Nếu axit uric kết tinh trong đường tiết niệu, chúng có thể hình thành sỏi thận. Người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng như đau vùng hông lưng, tiểu buốt, tiểu ra máu hoặc đau quặn khi sỏi di chuyển.

Không chỉ gây sỏi, tăng axit uric kéo dài còn có thể làm tổn thương các mô trong thận, suy giảm chức năng lọc và tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn. Với người đã mắc bệnh thận, việc kiểm soát axit uric rất quan trọng, giúp hạn chế bệnh tiến triển nặng.

Chế độ ăn khoa học giúp kiểm soát axit uric. Ảnh: Bùi Thủy

Chế độ ăn khoa học có thể giúp kiểm soát axit uric. Ảnh: Bùi Thủy

Hỗ trợ kiểm soát huyết áp, bảo vệ tim mạch

Nồng độ axit uric cao cũng ảnh hưởng đến thành mạch, làm giảm khả năng giãn nở của mạch máu và góp phần khiến huyết áp tăng cao. Đồng thời, axit uric còn tác động đến chức năng của thận, gây rối loạn quá trình điều hòa huyết áp. Duy trì axit uric ở mức phù hợp, kết hợp ăn uống lành mạnh, giảm muối, tập thể dục và kiểm soát cân nặng có thể hỗ trợ quá trình kiểm soát huyết áp.

Ngoài ảnh hưởng đến khớp, thận, tăng axit uric còn liên quan đến sức khỏe trái tim. Những người có nồng độ axit uric cao thường có nguy cơ mắc các bệnh như bệnh động mạch vành, suy tim hoặc đột quỵ cao hơn.

Một phần nguyên nhân là axit uric cao thường đi kèm với các rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì. Tình trạng viêm kéo dài do axit uric tăng cũng ảnh hưởng đến mạch máu.

Tăng axit uric thường diễn ra âm thầm. Do đó, nhiều người chỉ phát hiện khi đã xuất hiện cơn gout đầu tiên hoặc được chẩn đoán sỏi thận khi khám sức khỏe. Những người có tiền sử mắc bệnh gout, thừa cân, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận nên theo dõi axit uric định kỳ để phát hiện sớm bất thường.

Kiểm soát axit uric chủ yếu bắt đầu từ lối sống, người có chỉ số này cao nên hạn chế thực phẩm giàu purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, một số loại hải sản và đồ uống có cồn, đặc biệt là rượu bia. Đồng thời, người bệnh nên tăng cường rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, lựa chọn nguồn protein phù hợp.

Uống đủ nước mỗi ngày giúp thận đào thải axit uric hiệu quả hơn, giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. Duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc cũng góp phần cải thiện chuyển hóa, hỗ trợ kiểm soát axit uric.

Nếu axit uric tăng cao kéo dài hoặc đã xuất hiện gout, sỏi thận hay tổn thương thận, người bệnh nên khám chuyên khoa để được điều trị phù hợp. Người bệnh dùng thuốc hạ axit uric cần theo chỉ định của bác sĩ, kết hợp với thay đổi lối sống để đạt hiệu quả lâu dài.

Lê Nguyễn (Tổng hợp)

Axit uric là sản phẩm phân giải purin tự nhiên trong cơ thể, chủ yếu được thận lọc và đào thải qua nước tiểu với nồng độ an toàn dưới 6,5 mg/dL. Khi nồng độ chất này tăng cao vượt mức cho phép, các tinh thể urat sẽ hình thành và lắng đọng tại các khớp gây nên cơn đau gout đột ngột kèm sưng đỏ. Tình trạng này kéo dài nhiều năm có thể hình thành các hạt tophi quanh khớp, dẫn đến biến dạng khớp và cản trở khả năng vận động. Bên cạnh tổn thương khớp, nồng độ axit uric tăng cao còn gia tăng áp lực vận hành lên hệ thống thận. Sự kết tinh của axit uric trong đường tiết niệu có thể hình thành sỏi thận, gây ra các cơn đau vùng hông lưng, tiểu buốt hoặc tiểu ra máu. Việc tăng axit uric kéo dài còn làm tổn thương mô thận, làm suy giảm chức năng lọc và làm tăng đáng kể nguy cơ tiến triển thành bệnh thận mạn. Đáng chú ý, chỉ số axit uric cao còn làm giảm khả năng giãn nở của mạch máu và gây cản trở quá trình điều hòa huyết áp. Tình trạng viêm kéo dài cùng các rối loạn chuyển hóa đi kèm như đái tháo đường hay béo phì làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, suy tim và đột quỵ. Việc duy trì axit uric ở mức thích hợp kết hợp cùng chế độ ăn giảm muối và tập thể dục giúp bảo vệ hiệu quả hệ thống tim mạch. Do hiện tượng tăng axit uric thường diễn ra âm thầm, những người thừa cân, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc có tiền sử bệnh gout cần chủ động theo dõi chỉ số định kỳ. Kiểm soát axit uric đòi hỏi sự điều chỉnh kiên trì từ lối sống và thói quen dinh dưỡng hằng ngày. Người có nguy cơ cao nên hạn chế tiêu thụ thực phẩm giàu purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, hải sản và tuyệt đối tránh các đồ uống có cồn như rượu bia.